Khởi kiện dân sự nộp đơn tại tòa án nào?

hủ tục Thủ tục khởi kiện vụ án Dân sự
Lĩnh vực Khởi kiện
Đối tượng thực hiện - Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. - Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách.
Cơ quan thực hiện Tòa án các cấp
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính  
Lệ phí Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự không có giá ngạch là 200.000 đồng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện  
Cơ sở pháp lý Luật 91/2015/QH13
Thời hạn giải quyết - Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì được gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử thêm 2 tháng. - Thời hạn mở phiên tòa là 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng.
 

Khi nào được khởi kiện dân sự? Điều kiện để Tòa án thụ lý

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình (Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự). Tòa án thụ lý khi vụ việc đáp ứng các điều kiện sau; thiếu một trong số đó, đơn có thể bị trả lại theo Điều 192:

Điều kiện Nội dung cần kiểm tra
Người khởi kiện có quyền khởi kiện và đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Là người có quyền, lợi ích bị xâm phạm hoặc đại diện hợp pháp của họ.
Vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án Không có thỏa thuận trọng tài hợp lệ; đúng loại việc, đúng tòa theo lãnh thổ.
Đã đủ điều kiện khởi kiện theo luật chuyên ngành Ví dụ tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất phải qua hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước.
Sự việc chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật Trừ các trường hợp luật cho phép khởi kiện lại (xin thay đổi nuôi con, mức cấp dưỡng, đòi tài sản cho thuê, cho mượn…).
Nộp tạm ứng án phí đúng hạn Trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp.

Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp thường gặp

Loại tranh chấp Thời hiệu Căn cứ
Tranh chấp hợp đồng dân sự 03 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền, lợi ích bị xâm phạm Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 03 năm Điều 588 Bộ luật Dân sự
Chia di sản thừa kế 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản Điều 623 Bộ luật Dân sự
Tranh chấp về quyền sử dụng đất; yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu Không áp dụng thời hiệu Điều 155 Bộ luật Dân sự
Tranh chấp thương mại 02 năm Điều 319 Luật Thương mại 2005
Tranh chấp lao động cá nhân 01 năm Khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019

Lưu ý: Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu khi một bên có yêu cầu và yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định (khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự). Hết thời hiệu không có nghĩa là Tòa án đương nhiên trả lại đơn.

Khởi kiện dân sự nộp đơn tại tòa án nào?

Từ ngày 01/7/2025, hệ thống tòa án không còn Tòa án nhân dân cấp huyện. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động — kể cả vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử phúc thẩm. Cách phân chia “dưới 500 triệu đồng nộp tòa huyện, từ 500 triệu đồng nộp tòa tỉnh” mà một số tài liệu cũ nêu không có trong luật.

Việc còn lại là chọn đúng tòa khu vực theo lãnh thổ:

Trường hợp Tòa án có thẩm quyền Căn cứ
Nguyên tắc chung Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (cá nhân) hoặc có trụ sở (tổ chức) Điểm a khoản 1 Điều 39
Hai bên thỏa thuận bằng văn bản Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở Điểm b khoản 1 Điều 39
Đối tượng tranh chấp là bất động sản Chỉ Tòa án nơi có bất động sản Điểm c khoản 1 Điều 39
Không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản Điểm a khoản 1 Điều 40
Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng Có thể chọn Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện Điểm g khoản 1 Điều 40
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Có thể chọn Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại Điểm d khoản 1 Điều 40

Quy trình khởi kiện dân sự gồm những bước nào?

  1. Bước 1 — Xác định quan hệ tranh chấp, thời hiệu và tòa án.Đây là bước quyết định hướng đi của cả vụ kiện: kiện ai, đòi gì, theo căn cứ nào, còn thời hiệu không, nộp ở tòa nào.
  2. Bước 2 — Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện.Đơn khởi kiện theo Mẫu số 23-DS với các nội dung tại khoản 4 Điều 189; tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền bị xâm phạm (hợp đồng, giấy nhận nợ, sao kê, tin nhắn, biên bản…); giấy tờ nhân thân của người khởi kiện (thẻ căn cước, giấy đăng ký doanh nghiệp); giấy ủy quyền nếu có. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị từ 01/01/2023 nên không còn là thành phần hồ sơ.
  3. Bước 3 — Nộp đơn.Nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến (Điều 190). Từ 01/3/2026, việc nộp đơn trên môi trường số thực hiện theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐTP và có giá trị pháp lý như các phương thức khác.
  4. Bước 4 — Tòa án xử lý đơn.Trong 03 ngày làm việc Chánh án phân công Thẩm phán; trong 05 ngày làm việc tiếp theo Thẩm phán ra một trong các quyết định: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; tiến hành thủ tục thụ lý; chuyển đơn cho tòa có thẩm quyền; hoặc trả lại đơn (Điều 191).
  5. Bước 5 — Nộp tạm ứng án phí và thụ lý.Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo và nộp biên lai cho Tòa án; Tòa án thụ lý khi nhận được biên lai (Điều 195). Trong 03 ngày làm việc, Tòa án thông báo việc thụ lý cho bị đơn (Điều 196); bị đơn có 15 ngày để nộp ý kiến, yêu cầu phản tố (Điều 199).
  6. Bước 6 — Chuẩn bị xét xử và hòa giải.Thời hạn 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng (Điều 203). Tòa án lấy lời khai, thu thập chứng cứ, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 205, 208). Hòa giải thành thì sau 07 ngày không ai thay đổi ý kiến, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận — có hiệu lực ngay (Điều 212).
  7. Bước 7 — Xét xử sơ thẩm.Phiên tòa được mở trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử (02 tháng nếu có lý do chính đáng). Sau khi tuyên án, đương sự có 15 ngày để kháng cáo (Điều 273).

Sau khi bản án có hiệu lực mà bên phải thi hành không tự nguyện, người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành trong thời hiệu 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Vụ việc đơn giản có thể đi nhanh hơn: vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ, chứng cứ đầy đủ có thể được giải quyết theo thủ tục rút gọn (Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự) với thời hạn ngắn hơn nhiều so với thủ tục thông thường.

Án phí khởi kiện dân sự bao nhiêu, mất bao lâu?

Án phí dân sự sơ thẩm tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vụ án không có giá ngạch (không yêu cầu một số tiền, tài sản cụ thể): 300.000 đồng. Vụ án có giá ngạch tính theo giá trị tài sản tranh chấp:

Giá trị tranh chấp Án phí sơ thẩm
Từ 6 triệu đồng trở xuống 300.000 đồng
Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng 5% giá trị tranh chấp
Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng 20 triệu đồng + 4% phần vượt 400 triệu đồng
Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng 36 triệu đồng + 3% phần vượt 800 triệu đồng
Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng 72 triệu đồng + 2% phần vượt 2 tỷ đồng
Trên 4 tỷ đồng 112 triệu đồng + 0,1% phần vượt 4 tỷ đồng

LS TRẦN MINH HÙNG

Hình ảnh văn phòng bào chữa