Bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt thì có thể bị xử nặng hơn không?

Bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt thì có thể bị xử nặng hơn không?

Một khách hàng gửi nội dung yêu cầu tư vấn đến Luật sư nội dung như sau:

Sau phiên tòa sơ thẩm tại tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, em trai tôi bị kết án 04 năm tù giam về tội Cố ý gây thương tích định tại Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2015. Nhận thấy bản án là quá nặng với mình cho nên em tôi đã làm đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Nhưng gia đình tôi lo sợ em tôi có thể sẽ bị tăng mức án nếu như kháng cáo. Vậy xin luật sư giải đáp cho: trong trường hợp em tôi làm đơn kháng cáo đến lúc xét xử phúc thẩm có thể bị tăng hình phạt không?

Để hiểu rõ vấn đề này, Luật sư xin trả lời như sau:

  1. Kháng cáo là gì?

Kháng cáo được hiểu là thủ tục tiến hành sau khi bản án được tuyên tại phiên tòa sơ thẩm chưa có hiệu lực thi hành ngay, trong khoảng thời gian 15 ngày nếu không đồng ý với phán quyết của bản án sơ thẩm thì các bên có quyền nộp đơn kháng cáo để yêu cầu xét xử bản án đó theo thủ tục phúc thẩm.

Kháng cáo hình sự là quyền của bị hại, bị cáo, đương sự khi không đồng ý với bản án, khi xét thấy bản án quyết định chưa đảm bảo đúng quyền lợi của họ.

  1. Ai có quyền kháng cáo?

Căn cứ vào Điều 331 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 có quy định người có quyền kháng cáo gồm:

– Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

– Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.

– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

– Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

Vậy trong trường hợp của gia đình bạn, em trai bạn cho rằng bản án đối với mình là quá nặng có thể tự mình làm đơn kháng cáo hoặc nhờ luật sư bào chữa làm đơn kháng cáo lên cấp phúc thẩm để xin giảm nhẹ.

  1. Quy định của pháp luật về việc kháng cáo có làm tăng mức hình phạt không?

Điều 355 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định:

“Điều 355. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm

  1. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:
  2. a) Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;
  3. b) Sửa bản án sơ thẩm;
  4. c) Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;
  5. d) Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;

đ) Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.

  1. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.”

Vậy Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm theo đơn kháng cáo của các đương sự có trong vụ án. Sửa bản án sơ thẩm cho bị cáo là thẩm quyền của hội đồng xét xử phúc thẩm, trong phạm vi xét xử của mình có thể thay đổi nội dung của bản án sơ thẩm theo hướng tăng nặng hoặc giảm nhẹ cho bị cáo so với tình trạng mà bản án sơ thẩm đã tuyên, theo quy định của pháp luật.

 “Điều 357. Sửa bản án sơ thẩm

  1. Khi có căn cứ xác định bản án sơ thẩm đã tuyên không đúng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo hoặc có tình tiết mới thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm như sau:
  2. a) Miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt cho bị cáo; không áp dụng hình phạt bổ sung; không áp dụng biện pháp tư pháp;
  3. b) Áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn;
  4. c) Giảm hình phạt cho bị cáo;
  5. d) Giảm mức bồi thường thiệt hại và sửa quyết định xử lý vật chứng;

đ) Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn;

  1. e) Giữ nguyên hoặc giảm mức hình phạt tù và cho hưởng án treo.
  2. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị hoặc bị hại kháng cáo yêu cầu thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể:
  3. a) Tăng hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nặng hơn; áp dụng hình phạt bổ sung; áp dụng biện pháp tư pháp;
  4. b) Tăng mức bồi thường thiệt hại;
  5. c) Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nặng hơn;
  6. d) Không cho bị cáo hưởng án treo.

Nếu có căn cứ thì Hội đồng xét xử vẫn có thể giảm hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn, chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn, giữ nguyên mức hình phạt tù và cho hưởng án treo, giảm mức bồi thường thiệt hại.

  1. Trường hợp có căn cứ, Hội đồng xét xử phúc thẩm có thể sửa bản án sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này cho những bị cáo không kháng cáo hoặc không bị kháng cáo, kháng nghị.”

Như vậy, chỉ khi có kháng nghị của Viện kiểm sát và/hoặc có kháng cáo của bị hại thì hội đồng xét xử phúc thẩm mới có quyền sửa bản án sơ thẩm theo hướng không có lợi cho bị cáo.

  1. Kết luận:

Vậy trường hợp của em bạn có thể kết luận lại như sau:

  • Nếu chỉ có kháng cáo của em trai bạn: Tòa án cấp phúc thẩm có thể giảm hình phạt hoặc áp dụng điều khoản Bộ Luật Hình sự về tội nhẹ hơn nếu kháng cáo có căn cứ pháp luật; nếu không có căn cứ thì Tòa phúc thẩm nhận định cấp sơ thẩm xử đúng người đúng tội và quyết định bác đơn kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
  • Nếu vừa có kháng cáo của em trai bạn xin giảm nhẹ hình phạt, lại vừa có kháng nghị của Viện Kiểm Sát và/hoặc người bị hại có kháng cáo đề nghị tăng hình phạt đối với em trai bạn, thì Tòa án cấp phúc thẩm có thể tăng hình phạt, áp dụng điều khoản Bộ Luật Hình sự về tội nặng hơn nếu có căn cứ; nếu không có căn cứ thì Tòa sẽ bác kháng cáo, kháng nghị, giữ nguyên án sơ thẩm.

Do đó, nếu chỉ có kháng cáo của bị cáo (em trai bạn) thì Tòa án cấp phúc thẩm không thể tuyên một hình phạt nặng hơn hình phạt mà Tòa cấp sơ thẩm đã tuyên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vấn đề gì cần giải đáp thì hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ:

Mẫu đơn kháng cáo

(về Hình sự)

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------

 

……, ngày….. tháng …… năm……

 

 

ĐƠN KHÁNG CÁO

 

 

Kính gửi: Toà án nhân dân (1)...................................................................................................

 

 

Người kháng cáo: (2) ..................................... Sinh năm.....................................

 

Địa chỉ: (3) .............................................................................................................

 

.....................................................................................................................................

 

 

Là: (4)……………………………………………………………….……….........

 

Kháng cáo: (5)..............................................................................................................

 

.....................................................................................................................................

 

 

Lý do của việc kháng cáo: (6) m

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết những vấn đề sau đây: (7)

.....................................................................................................................................

 

.....................................................................................................................................

 

 

Những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo gồm có: (8)

 

1. ............................................................................................................................

 

2. ............................................................................................................................

 

3...........................................................................................................................

 

Người kháng cáo (9)

 

(Ký tên hoặc điểm chỉ)

 

Họ và tên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu đơn kháng cáo về hình sự:

(1) Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

 -  Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Y, tỉnhX );  

  -  Nếu là  Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).

(2) Nếu người kháng cáo

 -  Đối với cá nhân, thì ghi họ và tên, năm sinh của cá nhân đó;

 -  Đối với người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó và ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).

(3) Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú  của cá nhân (ví dụ: Địa chỉ: trú tại thôn B, xã C, huyện H, tỉnh T);

-  Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 20 phố NP, quận Đ, thành phố H).

(4) Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo

Ví dụ:  Ghi rõ là Bị cáo, Người bị hại, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan……..trong vụ án hình sự……….ghi rõ, vụ án gì, ví dụ: “ Trộm cắp tài sản” “ Cố ý gây thương tích”………

(5) Ghi cụ thể ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm

 - Trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án  sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì ghi  kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, vụ án gì,  ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm ví dụ; Kháng cáo toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Trộm cắp tài sản” ngày 23/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T

-  Trường hợp kháng cáo một phần  bản án  thì ghi rõ kháng cáo phần nào của bản án, ví dụ: kháng cáo phần bồi thường thiệt hại của Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Cố ý gây thương tích” ngày 29/5/2009 của Tòa án nhân dân huyện H tỉnh T

(6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo :  căn cứ kháng cáo

(7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ví dụ như :

 - Yêu cầu  giảm mức hình phạt

  - Yêu cầu cầu  giảm mức bồi thường thiệt hại.

   - ………………………………

 (8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có:

- Biên lai, giấy biên nhận…; 

- Bản sao giấy khai sinh….

 (9) Trường   hợp  người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó;

 - Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. /.

LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa