Cần tìm luật sư giỏi chuyên hình sự khi bị bắt?

Ðiều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: "Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật này". Căn cứ những quy định trên, luật sư có thể tham gia tố tụng để bào chữa cho em bạn khi em bạn hoặc gia đình bạn có giấy mời luật sư sau đó Luật sư sẽ tiến hành những thủ tục cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận bào chữa theo quy định của BLTTHS và những văn bản có liên quan.

1/  Vai trò của Luật sư chúng tôi trong vụ án hình sự?

  • Theo luật định, Luật sư có quyền tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các thân chủ từ khi một người bị Cơ quan công an triệu tập lấy lời khai do bị tố cáo, do bị kiến nghị khởi tố hoặc tham gia bào chữa từ khi một người bị tạm giữ hình sự, tạm giữ trong trường hợp bắt người khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang, hoặc đang bị truy nã…
  • Luật sư tham gia với tư cách người bào chữa từ khi có quyết định khởi tố bị can.
  • Luật sư tham gia với tư cách người bào chữa từ khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
  • Luật sư tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại, nguyên đơn, bị đơn dân sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
  • 2/ Luật sư tham gia tố tụng bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sự từ giai đoạn khởi tố, điều tra

Trong giai đoạn tiếp cận hồ sơ vụ án và tham gia từ giai đoạn khởi tố, điều tra luật sư thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật, cụ thể:

✔️ Luật sư tư vấn về xác định tội danh, hình phạt, trách nhiệm bồi thường và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự;

✔️ Luật sư tư vấn và giải thích cho khách hàng hiểu quy trình tố tụng từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử; tư vấn để khách hàng hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo khi bị tạm giam, tạm giữ.

✔️ Tư vấn và hỗ trợ khách hàng cung cấp, thu thập tài liệu chứng cứ;

✔️ Hỗ trợ khách hàng soạn các văn bản kiến nghị, khiếu nại kịp thời trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử;

✔️ Sao chụp toàn bộ hồ sơ vụ án, đánh giá chứng cứ và xác định mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, mức độ giảm nhẹ hình phạt;

✔️ Luật sư tư vấn các quy định pháp luật hình sự và các văn bản pháp luật liên quan, dự cung; kịp thời khiếu nại, kiến nghị trong quá trình điều tra

✔️ Luật sư tư vấn quy định pháp luật về tội phạm và các nội dung khác liên quan đến tội phạm (tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng); tư vấn quy định về Đồng phạm, che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm…

✔️ Luật sư tư vấn quy định pháp luật về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự, tư vấn những trường hợp không áp dụng miễn truy cứu trách nhiệm hình sự.

✔️ Luật sư tư vấn quy định pháp luật hình sự về hình phạt, các hình phạt cụ thể và các nội dung khác liên quan đến hình phạt, tư vấn quy định pháp luật hình sự về quyết định hình phạt và vấn đề liên quan.

3/ Luật sư sẽ làm gì để giúp cho thân chủ/khách hàng trong giải quyết vụ án? 

  • Ngay từ khi tiếp nhận vụ án, Luật sư sẽ tư vấn các quy định pháp luật hình sự cho thân chủ, phân tích và xác định rõ tình trạng pháp lý của thân chủ, đưa ra những lời khuyên cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ, nhằm tránh và giảm thiểu những rủi ro về pháp lý;
  • Trong giai đoạn điều tra: Luật sư sẽ tham gia các buổi hỏi cung cùng thân chủ để tránh trường hợp thân chủ bị ép cung, nhục hình, ép khai không đúng sự thật gây bất lợi, oan sai; kịp thời khiếu nại, kiến nghị khi phát hiện những vi phạm, sai trái, bất lợi đối với thân chủ. Luật sư thu thập chứng cứ nhằm chứng minh thân chủ vô tội hoặc giảm nhẹ TNHS cho thân chủ;
  • Trong giai đoạn truy tố, Luật sư làm việc với VKS, yêu cầu điều tra lại, điều tra bổ sung nếu thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, cung cấp thêm các tài liệu chứng cứ mới (nếu có)….
 

NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC GIẢM NHẸ HÌNH PHẠT

Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, bên cạnh việc xác định tội danh và mức án phạt cụ thể, còn có những quy định liên quan đến các tình tiết giảm nhẹ hình phạt. Những tình tiết này không chỉ thể hiện tính nhân văn của pháp luật mà còn tạo điều kiện cho người phạm tội có cơ hội sửa chữa lỗi lầm, cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng.

Những trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

1. Ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm

Người phạm tội đã có hành động kịp thời để ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của hành vi phạm tội mà mình gây ra.

2. Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả

Sau khi phạm tội, người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại cho nạn nhân hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra.

3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết

Người phạm tội đã hành động trong hoàn cảnh cấp thiết để bảo vệ lợi ích của bản thân hoặc của người khác, tuy nhiên hành động này vượt quá mức cần thiết.

4. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng

Người phạm tội đã thực hiện hành vi phạm tội trong khi cố gắng tự vệ hoặc bảo vệ người khác, nhưng hành động tự vệ đó vượt quá mức cần thiết.

11. Phạm tội vì bị hạn chế khả năng nhận thức

Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội do bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra.

12. Những lý do đáng được khoan hồng, giảm nhẹ khác

Ngoài những tình tiết trên, tòa án có thể xem xét các tình tiết giảm nhẹ khác nếu thấy cần thiết và hợp lý. Đặc biệt, người phạm tội là phụ nữ có thai, do lạc hậu, là người từ đủ 70 tuổi trở lên, là người khuyết tật hoặc khuyết tật nặng, phạm tội do hạn chế về khả năng nhận thức,... thì sẽ được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc “tình tiết khác” là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. Trong đó, căn cứ Điểm 5 Mục I Công văn 212/TANDTC-PC năm 2019 và Nghị quyết 01/2000/NQ-HĐTP thì các "tình tiết khác" bao gồm:

- Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột bị cáo là người có công với nước hoặc có thành tích xuất sắc được Nhà nước tặng một trong các danh hiệu vinh dự như: anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, bà mẹ Việt Nam anh hùng, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú hoặc các danh hiệu cao quý khác theo quy định của Nhà nước:

- Bị cáo có anh, chị, em ruột là liệt sĩ;

- Bị cáo là người tàn tật do bị tai nạn trong lao động hoặc trong công tác, có tỷ lệ thương tật từ 31 % trở lên;

- Người bị hại cũng có lỗi;

- Thiệt hại do lỗi của người thứ ba;

- Gia đình bị cáo sửa chữa, bồi thường thiệt hại thay cho bị cáo;

- Người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo trong trường hợp chỉ gây tổn hại về sức khỏe của người bị hại, gây thiệt hại về tài sản;

- Phạm tội trong trường hợp vì phục vụ yêu cầu công tác đột xuất như đi chống bão, lụt, cấp cứu.

Và trong từng trường hợp cụ thể và hoàn cảnh cụ thể của người phạm tội mà Tòa án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

Các quy định về tình tiết giảm nhẹ hình phạt trong pháp luật hình sự Việt Nam nhằm đảm bảo sự công bằng, nhân đạo trong việc xét xử và thi hành án. Điều này không chỉ giúp người phạm tội có cơ hội sửa sai mà còn góp phần vào việc giáo dục, cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng, từ đó xây dựng một xã hội công bằng và văn minh hơn…

LS TRẦN MINH HÙNG