Cha mẹ chết để lại nhà đất thì phải làm sao sang tên nhà đất?

Thủ tục thừa kế đất nhà cần giấy tờ gì?

Sổ đỏ đất nhà cấp cho hộ gia đình bà ngoại tôi vào năm 1995. Bà mới mất, muốn làm thừa kế đất nhà cho mẹ tôi thì cần giấy tờ gì? Bà không lấy chồng, có mỗi một người con là mẹ tôi, và bố mẹ của bà cũng đã mất. Địa phương xác nhận hộ gia đình có 2 thành viên là bà và mẹ.

Trả lời

Theo quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về hộ gia đình sử dụng đất, cụ thể như sau: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”

Tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 quy định về người sử dụng đất, cụ thể như sau: 

“Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm: 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân)”.

Theo quy định Luật Đất Đai 2013, hộ gia đình  là người sử dụng đất. Và sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình của bà bạn đại diện thì những người trong hộ gia đình đều có quyền và nghĩa vụ khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất. 

Thứ nhất, xác định di sản thừa kế 

Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình, địa phương đã xác nhận hộ gia đình có mẹ của bạn và bà ngoại của bạn; nên di sản thừa kế của bà của bạn sẽ là ½ quyền sử dụng đất nói trên. 

Thứ hai, chia thừa kế theo quy định pháp luật

Nếu có di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc, nếu không có di chúc thì chia theo pháp luật. Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp sau: không có di chúc.

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại."

Như vậy, theo các quy định pháp luật và thông tin bạn cung cấp, mẹ bạn là người thừa kế duy nhất của bà ngoại bạn.

Thứ ba, thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Điều 58 Luật Công chứng 2014, để thực hiện công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật;

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; 

- Các giấy tờ nhân thân: căn cước công dân của người khai nhận di sản thừa kế;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 2: Tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế 

Việc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại Văn phòng Công chứng.

Văn bản khai nhận di sản thừa kế: công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được công chứng viên hướng dẫn ký vào văn bản khai nhận di sản thừa kế.

1. Mẫu văn bản phân chia tài sản thừa kế

Văn bản phân chia di sản thừa kế là văn bản pháp lý được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền, thể hiện sự thống nhất giữa những người có quyền thừa kế về việc phân chia tài sản của người đã mất.

Văn bản này được điều chỉnh và tuân thủ theo những quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 cùng các văn bản pháp lý có liên quan. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, thứ tự thừa kế được xác định rõ ràng, đây chính là căn cứ để soạn thảo văn bản phân chia tài sản.

2. Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo văn bản phân chia tài sản thừa kế

Khi soạn thảo văn bản phân chia tài sản thừa kế, cần lưu ý những điểm sau:

Bước 1: Xác định đầy đủ thông tin

  • Thông tin người để lại di sản: Ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh, nơi sinh, số giấy tờ tuy thân, ngày chết và nơi chết
  • Thông tin người thừa kế: Liệt kê tất cả những người có quyền thừa kế theo thứ tự quy định của pháp luật
  • Mối quan hệ huyết thống: Ghi rõ quan hệ của từng người thừa kế với người để lại di sản

Bước 2: Liệt kê chi tiết tài sản

Đối với bất động sản:

  • Địa chỉ cụ thể
  • Số thửa, tờ bản đồ
  • Diện tích chính xác
  • Loại đất và mục đích sử dụng
  • Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đối với động sản:

  • Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
  • Phương tiện giao thông
  • Trang sức, đồ dùng gia đình có giá trị
  • Các tài sản khác

Bước 3: Xác định phương án phân chia

Phân chia tài sản phải tuân thủ nguyên tắc:

  • Người cùng hàng thừa kế được chia đều
  • Có thể thỏa thuận khác nếu tất cả các bên đồng ý
  • Đảm bảo quyền lợi của người thừa kế cần được bảo vệ đặc biệt

Bước 4: Cam kết và trách nhiệm

Các bên phải cam kết:

  • Thanh toán nghĩa vụ tài chính của người đã mất
  • Không tranh chấp về phần tài sản đã thỏa thuận
  • Hỗ trợ nhau hoàn tất thủ tục pháp lý

3. Văn bản phân chia tài sản thừa kế cần được công chứng đúng pháp luật

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế chỉ có hiệu lực pháp lý khi được công chứng đúng pháp luật. Do đó, các bên thỏa thuận phải thực hiện thủ tục này tại Văn phòng công chứng hoặc tại Phòng tư pháp cấp huyện.

Hồ sơ công chứng bao gồm

Giấy tờ bắt buộc:

  • Phiếu yêu cầu công chứng
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết
  • Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Giấy tờ nhân thân:

  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu
  • Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (nếu có)
  • Giấy xác nhận thông tin nơi cư trú của người thừa kế

Giấy tờ về tài sản:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng
  • Bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

Quy trình công chứng

  • Tiếp nhận hồ sơ: Công chứng viên sẽ xem xét, kiểm tra. Nếu đầy đủ thì sẽ tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Ngược lại nếu hồ sơ không đầy đủ thì người thừa kế sẽ được hướng dẫn và yêu cầu bổ sung.
  • Niêm yết công khai: Sau khi hồ sơ được thụ lý, Công chứng viên sẽ thông báo đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết trong thời gian 15 ngày tại trụ sở.
  • Trả kết quả: Sau khi hết thời gian niêm yết và không có khiếu nại, người yêu cầu công chứng liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng để đóng phí và nhận kết quả.

4. Thứ tự người được hưởng thừa kế theo quy định pháp luật

Theo Điều 651, Bộ luật Dân sự 2015, thứ tự người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất

Bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Hàng thừa kế thứ hai

Bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba 

Bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Văn bản phân chia tài sản thừa kế là công cụ pháp lý quan trọng giúp các gia đình giải quyết vấn đề thừa kế một cách hòa bình và đúng pháp luật. Việc soạn thảo văn bản cần tuân thủ chặt chẽ các quy định của Bộ luật Dân sự và phải được công chứng đúng quy trình…

LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa