Cha mẹ chết để lại tài sản nhà đất nhận thừa kế thế nào?

Hồ sơ và Thủ tục khai nhận Di Sản Thừa Kế Theo Pháp Luật

Không có di chúc được hưởng thừa kế không? Các hàng thừa kế theo pháp luật. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế không theo di chúc, thừa kế theo pháp luật.

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

II. Di sản được chia như thế nào nếu không có di chúc?

Căn cứ tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 trường hợp được thừa kế không theo di chúc hay thừa kế theo pháp luật gồm: 

  • Có di chúc nhưng không có hiệu lực pháp lý.
  • Người để lại tài sản, di sản qua đời nhưng không để lại di chúc.
  • Người được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền nhận hoặc từ chối nhận di sản.
  • Cơ quan được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm di chúc có hiệu lực thi hành.
  • Những người được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.

Bên cạnh đó, thừa kế theo pháp luật còn áp dụng đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc và phần di sản được định đoạt trong nội dung phần di chúc đã bị vô hiệu.

III. Quy định hàng thừa kế theo pháp luật, thừa kế không có di chúc

Tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

  • Hàng thừa kế thứ 1 gồm: vợ/chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ nuôi.
  • Hàng thừa kế thứ 2 gồm: ông, bà nội, ông, bà ngoại; anh, chị, em ruột; cháu ruột của người để lại di sản là ông, bà nội/ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ 3: cụ nội/ngoại; bác, chú, cô, cậu, dì ruột; cháu ruột của người để lại di chúc là bác, cậu, cô, dì, chú ruột; chắt ruột của người để lại di sản là cụ nội/ngoại.

IV. Hồ sơ, thủ tục khai nhận di sản thừa kế không theo di chúc

1. Hồ sơ, tài liệu khai nhận thừa kế theo pháp luật

Theo quy định pháp luật hiện hành, hồ sơ khai nhận thừa kế không theo di chúc gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Phiếu đề nghị công chứng văn bản thỏa thuận phân chia/khai nhận tài sản thừa kế.
  • CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu của người được thừa kế di sản.
  • Giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ giữa người chết và người thừa kế, ví dụ như:
    • Giấy khai sinh.
    • Giấy đăng ký kết hôn…
  • Tài liệu chứng minh tài sản của người để lại tài sản thừa kế: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng), giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ tiết kiệm…
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ có giá trị tương đương.

2. Thủ tục nhận thừa kế theo pháp luật, thừa kế không theo di chúc

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ khai nhận di sản thừa kế không theo di chúc như Luật Tín Minh đã chia sẻ, bạn tiến hành thủ tục với 5 bước như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ nhận di sản thừa kế theo pháp luật đến cơ quan công chứng.
  • Bước 2: Hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cơ quan công chứng sẽ thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận khai nhận/phân chia tài sản thừa kế.
  • Bước 3: Niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận khai nhận/phân chia tài sản thừa kế trong vòng 15 ngày tại UBND xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản.
  • Bước 4: Trong 15 ngày niêm yết nhưng không có khiếu nại, tố cáo cơ quan công chứng sẽ chứng nhận văn bản thỏa khai nhận/phân chia tài sản thừa kế.
  • Bước 5: Người thừa kế nhận văn bản khai nhận/phân chia tài sản và đăng ký sang tên tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật bạn cần đóng phí công chứng, phí này được tính dựa trên giá trị di sản thừa kế, quy định chi tiết tại Thông tư 257/2016/TT-BTC.

V. Câu hỏi thường gặp về thủ tục thừa kế di sản theo pháp luật

1. Ba, mẹ mất không để lại di chúc thì con cái được nhận thừa kế không?

Có. Trường hợp người để lại di sản nhưng không có di chúc thì tài sản sẽ được phân chia theo hàng thừa kế.

2. Trường hợp nào được phân chia di sản thừa kế không có di chúc?

Trường hợp được thừa kế không theo di chúc hay thừa kế theo pháp luật gồm: 

  • Người để lại tài sản, di sản qua đời nhưng không để lại di chúc.
  • Có di chúc nhưng không có hiệu lực pháp lý.
  • Những người được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
  • Cơ quan được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm di chúc có hiệu lực thi hành.
  • Người được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền nhận hoặc từ chối nhận di sản.

3. Các hàng thừa kế theo pháp luật gồm những ai?

Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

  • Hàng thừa kế thứ 1 gồm: vợ/chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ nuôi.
  • Hàng thừa kế thứ 2 gồm: ông, bà nội, ông, bà ngoại; anh, chị, em ruột; cháu ruột của người để lại di sản là ông, bà nội/ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ 3: cụ nội/ngoại; bác, chú, cô, cậu, dì ruột; cháu ruột của người để lại di chúc là bác, cậu, cô, dì, chú ruột; chắt ruột của người để lại di sản là cụ nội/ngoại.

4. Hồ sơ khai nhận thừa kế theo pháp luật gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ khai nhận thừa kế không theo di chúc gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Phiếu đề nghị công chứng văn bản thỏa thuận phân chia/khai nhận tài sản thừa kế.
  • CCCD/thẻ căn cước/hộ chiếu của người được thừa kế di sản.
  • Giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ giữa người chết và người thừa kế, ví dụ như:
    • Giấy khai sinh.
    • Giấy đăng ký kết hôn…
  • Tài liệu chứng minh tài sản của người để lại tài sản thừa kế: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng), giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ tiết kiệm…
  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ có giá trị tương đương.

5. Quy trình khai nhận thừa kế theo pháp luật gồm mấy bước?

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế không theo di chúc gồm 5 bước: 

  • Bước 1: Nộp hồ sơ nhận di sản thừa kế theo pháp luật đến cơ quan công chứng.
  • Bước 2: Hồ sơ đầy đủ, đúng quy định cơ quan công chứng sẽ thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận khai nhận/phân chia tài sản thừa kế.
  • Bước 3: Niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận khai nhận/phân chia tài sản thừa kế trong vòng 15 ngày.
  • Bước 4: Cơ quan công chứng sẽ chứng nhận văn bản thỏa khai nhận/phân chia tài sản thừa kế.
  • Bước 5: Nhận văn bản khai nhận/phân chia tài sản và đăng ký sang tên tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Vợ lấy chồng khác khi chồng cũ chết thì có được nhận di sản thừa kế theo pháp luật không?

Căn cứ Điều 655 BLDS quy định như sau:

Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác
1. Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
2. Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
3. Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Và căn cứ tại khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định:

Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
...

Theo đó, vợ là đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên việc kết hôn với một đối tượng mới sau khi người chồng chết không làm chấm dứt quyền hưởng di sản thừa kế của người vợ.

Vợ lấy chồng khác khi chồng cũ chết thì có được nhận di sản thừa kế theo pháp luật không? (Hình từ Internet)

Vợ có được hưởng di sản thừa kế phần tài sản riêng của chồng không?

Căn cứ vào Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
...

Theo đó, trường hợp người chết không để lại di chúc thì người vợ sẽ được nhận phần di sản thừa kế theo pháp luật bằng với phần của các đồng thừa kế khác vì thuộc đối tượng của hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt tài sản chung của hai vợ chồng hay tài sản riêng.

Các nội dung khi thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng là gì?

Căn cứ Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:
a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
d) Nội dung khác có liên quan.
2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

Theo đó, các nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng gồm:

- Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

- Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan;

- Tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

- Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

- Nội dung khác có liên quan.

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

Trân trọng!

LS TRẦN MINH HÙNG

 
 

Hình ảnh văn phòng bào chữa