Chồng thường xuyên đánh đập, vợ có quyền ly hôn không?

1. Chồng thường xuyên đánh đập, vợ có quyền ly hôn không?

Căn cứ Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, hành vi đánh đập vợ/chồng là một trong những hành vi bạo lực gia đình bị nghiêm cấm. Đồng thời, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định rõ: nếu vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. Trong quá trình này, Tòa án sẽ xem xét cả vấn đề quyền nuôi con, chia tài sản, và có thể áp dụng biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho mẹ và con. Vì vậy, nếu rơi vào tình cảnh bị chồng bạo hành, người vợ hoàn toàn có quyền chấm dứt cuộc hôn nhân để bảo vệ bản thân và các con.

2. Quyền ly hôn đơn phương khi bị chồng đánh đập

Theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ hoặc chồng đều có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trong đó, hành vi bạo hành, đánh đập vợ được coi là một căn cứ quan trọng để Tòa án chấp nhận việc ly hôn. Cụ thể, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: nếu một bên có hành vi bạo lực gia đình, làm cho hôn nhân trở nên trầm trọng và mục đích hôn nhân không đạt được, thì người kia có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn.

Nói cách khác, khi người vợ bị chồng thường xuyên bạo hành, đánh đập, gây tổn hại đến sức khỏe, tinh thần hoặc đe dọa đến tính mạng, vợ hoàn toàn có quyền chủ động nộp đơn xin ly hôn đơn phương để chấm dứt cuộc hôn nhân và bảo vệ chính mình.

3. Thủ tục ly hôn khi bị chồng đánh đập

Khi rơi vào tình trạng bạo hành gia đình, người vợ có quyền làm đơn xin ly hôn đơn phương để bảo vệ bản thân và con cái. Quy trình cơ bản gồm các bước sau:

3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Người vợ cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
  • Căn cước/Căn cước công dân/hộ chiếu;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
  • Tài liệu, chứng cứ về hành vi bạo hành: giấy khám thương, biên bản công an, hình ảnh, video...;
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có): sổ đỏ, giấy tờ xe, sổ tiết kiệm…

3.2. Nội dung đơn ly hôn

Theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện ly hôn phải có các nội dung sau:

  • Tên đơn: Đơn khởi kiện ly hôn (đơn phương);
  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tên Tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi bị đơn cư trú);
  • Thông tin của người khởi kiện (vợ) và người bị kiện (chồng);
  • Nội dung khởi kiện, gồm:
  • Quan hệ hôn nhân: trình bày rõ hành vi bạo hành, đánh đập của chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng;
  • Tài sản chung: liệt kê tài sản, giá trị thực tế và yêu cầu phân chia (nếu có);
  • Con chung: cung cấp thông tin con, nguyện vọng nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng.
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo (giấy tờ tài sản, giấy tờ tùy thân, chứng cứ bạo hành...).

3.3. Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhân dân nơi chồng cư trú.

Bước 2: Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ ra thông báo nộp tạm ứng án phí.

Bước 3: Trong 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo, nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án và nộp lại biên lai cho Tòa án.

Bước 4: Trong 03 ngày làm việc, Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án.

Bước 5: Tòa án tiến hành lấy lời khai, hòa giải và các thủ tục tố tụng cần thiết.

Bước 6: Nếu hòa giải không thành, Tòa án sẽ mở phiên xét xử và ra phán quyết công nhận ly hôn. Trường hợp Tòa án không chấp nhận, người vợ có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên để xét xử phúc thẩm.

3.4. Thời gian giải quyết

Thông thường: từ 04 – 06 tháng.

Nếu vụ án có tranh chấp phức tạp (tài sản, nuôi con, chứng cứ bạo hành), thời gian có thể kéo dài hơn.

3.5. Chi phí khi ly hôn do bị chồng đánh

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án, án phí trong vụ án hôn nhân và gia đình được chia thành hai loại:

Án phí ly hôn không có giá ngạch (không tranh chấp tài sản): 300.000 đồng.

  • Án phí ly hôn có giá ngạch (có tranh chấp tài sản): được tính theo giá trị tài sản tranh chấp, cụ thể:
  • Tài sản trị giá dưới 6 triệu đồng: án phí 300.000 đồng;
  • Từ 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng: án phí bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp;
  • Từ 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng: án phí 20 triệu đồng + 4% phần giá trị vượt 400 triệu đồng;
  • Từ 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng: án phí 36 triệu đồng + 3% phần giá trị vượt 800 triệu đồng;
  • Từ 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng: án phí 72 triệu đồng + 2% phần giá trị vượt 2 tỷ đồng;
  • Trên 4 tỷ đồng: án phí 112 triệu đồng + 0,1% phần giá trị vượt 4 tỷ đồng.

Ngoài án phí, nếu thuê luật sư bảo vệ quyền lợi, người vợ sẽ phải trả thêm phí dịch vụ pháp lý. Mức phí này không cố định, tùy vào tính chất vụ việc và thỏa thuận với văn phòng luật sư.

4. Hậu quả của hành vi bị đánh đập trong quan hệ hôn nhân

Hành vi chồng đánh đập vợ không chỉ vi phạm pháp luật mà còn để lại nhiều hậu quả nặng nề cả về thể chất lẫn tinh thần:

  • Tổn hại sức khỏe và tinh thần: Người vợ phải chịu đựng những vết thương thể xác, cùng với đó là sự ám ảnh, lo sợ kéo dài, dẫn đến trầm cảm, mất niềm tin vào cuộc sống hôn nhân.
  • Ảnh hưởng đến con cái: Trẻ em sống trong môi trường bạo lực gia đình dễ bị sang chấn tâm lý, học tập sa sút, thậm chí hình thành hành vi bạo lực theo.
  • Đổ vỡ hôn nhân: Bạo lực thường xuyên khiến tình cảm vợ chồng rạn nứt, hôn nhân không còn hạnh phúc, khó duy trì lâu dài.
  • Hệ quả pháp lý: Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, hành vi đánh đập là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây cũng là căn cứ quan trọng để Tòa án chấp nhận đơn ly hôn đơn phương từ phía người vợ.

Trong trường hợp này, việc tìm đến luật sư tư vấn ly hôn khi bị chồng đánh đập là giải pháp cần thiết để người vợ được bảo vệ quyền lợi, giành quyền nuôi con, chia tài sản và thoát khỏi tình trạng hôn nhân bạo lực.

5. Những công việc của Văn phòng Luật sư Gia Đình trong tư vấn ly hôn khi bị chồng đánh 

Văn phòng Luật sư Gia Đình cung cấp nhiều dịch vụ pháp lý hỗ trợ khách hàng trong quá trình ly hôn do bạo lực gia đình, cụ thể:

  • Tư vấn trước khi nộp đơn ly hôn: Giúp khách hàng hiểu rõ các quy định pháp luật về ly hôn đơn phương, quyền nuôi con, chia tài sản và hướng dẫn lựa chọn phương án phù hợp trong trường hợp bị chồng bạo hành.
  • Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ: Hỗ trợ rà soát, hoàn thiện giấy tờ như đơn khởi kiện ly hôn, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh của con, giấy tờ tài sản… Đồng thời hướng dẫn thu thập chứng cứ bạo hành (giấy khám thương, biên bản công an, hình ảnh, video).
  • Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền: Luật sư thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại Tòa án, làm việc với cơ quan chức năng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
  • Giải quyết tranh chấp: Nếu phát sinh tranh chấp về tài sản hoặc quyền nuôi con, luật sư sẽ trực tiếp tham gia thương lượng, hòa giải, hoặc đại diện khách hàng tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi chính đáng.
  • Đảm bảo quyền lợi sau cùng: Sau khi Tòa án ra quyết định ly hôn, luật sư tiếp tục đồng hành, hỗ trợ khách hàng xử lý các vấn đề phát sinh như thi hành án, tranh chấp bổ sung hoặc thủ tục hành chính liên quan.

Với kinh nghiệm và sự am hiểu pháp luật, Văn phòng Luật sư Gia Đình không chỉ dừng lại ở việc tư vấn ly hôn khi bị chồng đánh đập mà còn trực tiếp đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình tố tụng, đảm bảo tối đa quyền lợi và sự an toàn của khách hàng.

6. Vì sao khách hàng nên chọn Văn phòng Luật sư Gia Đình?

Văn phòng Luật sư Gia Đình là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, với đội ngũ luật sư được đào tạo chính quy, bài bản và sở hữu kiến thức chuyên sâu trong tư vấn ly hôn khi bị chồng đánh đập. Nhờ kinh nghiệm thực tiễn phong phú trong việc tham gia giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố bạo lực gia đình, tranh chấp quyền nuôi con và chia tài sản, chúng tôi đã đồng hành, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho nhiều khách hàng và luôn nhận được sự tin tưởng, hài lòng.

Không chỉ dừng lại ở chuyên môn, chúng tôi thực hiện dịch vụ với tinh thần trách nhiệm cao, thái độ tận tâm và sự chu đáo trong từng công việc. Mục tiêu của chúng tôi là mang đến cho khách hàng sự an tâm pháp lý, giúp họ thoát khỏi tình trạng bạo lực, xây dựng niềm tin bền vững và đảm bảo tối đa lợi ích hợp pháp trong quá trình ly hôn.

Bên cạnh đó, Văn phòng Luật sư Gia Đìnhluôn tuân thủ nghiêm ngặt Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, đảm bảo tính minh bạch, chuẩn mực trong mối quan hệ với khách hàng, cơ quan Nhà nước cũng như các bên liên quan.

Chúng tôi cam kết tuyệt đối bảo mật mọi thông tin và tài liệu mà khách hàng cung cấp trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ. Tất cả dữ liệu này sẽ không bị tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng, trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Với sự chuyên nghiệp, tận tâm và cam kết bảo mật, Văn phòng Luật sư Gia Đình chính là người bạn đồng hành tin cậy, giúp khách hàng vững vàng hơn trong hành trình tìm kiếm công lý, bảo vệ quyền lợi và sự an toàn khi thực hiện thủ tục ly hôn do bị chồng đánh đập…

Vợ chồng ly hôn, ai được chia tài sản nhiều hơn?

Xin hỏi theo quy định của pháp luật thì trong trường hợp vợ chồng ly hôn, ai sẽ được chia tài sản nhiều hơn và trong trường hợp nào?

Vợ chồng ly hôn, ai được chia tài sản nhiều hơn?

Căn cứ quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thì vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

- Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;

- Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Như vậy: việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn sẽ thực hiện theo sự thỏa thuận của vợ chồng, nếu vợ chồng không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết chia tài sản chung theo quy định của pháp luật.

Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

(1) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng:

- Là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

(2) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập:

- Là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

- Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

(3) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập:

- Là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch.

- Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

(4) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng:

- Là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

- Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

Vợ chồng ly hôn, tài sản riêng có phải chia không?

Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Trong đó, theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Khi ly hôn, tài sản bắt buộc phải được chia bằng hiện vật?

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị.

Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

LS TRẦN MINH HÙNG