KHI BỐ QUA ĐỜI MẸ ĐỨNG TÊN TÀI SẢN THÌ CON CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ?

KHI BỐ QUA ĐỜI MẸ ĐỨNG TÊN TÀI SẢN THÌ CON CÓ ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ?

Khi một người qua đời, tài sản của người chết sẽ được phân chia như thế nào? Trường hợp nào sẽ chia theo luật pháp? Quy định của pháp luật về phân chia di sản thừa kế như thế nào trong trường hợp bố qua đời mà mẹ đã có tên tài sản? Chính vì rắn chắc VPLS GIA ĐÌNH sẽ đồng hành cùng bạn giải đáp những thắc mắc trong bài viết sau đây.

I. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

II. Nội dung tư vấn

1. Quy định pháp luật về di sản kế thừa

Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm: tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất kỳ sản phẩm và động sản nào cũng có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành thành công trong tương lai.

2. Xác định tài sản của bố trí để lại

Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến yếu tố sau đây:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, góp sức vào công việc sáng lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghiệp nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; Bên nào nhận được phần tài sản hiện có giá trị lớn hơn phần mình bị ảnh hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Do đó tùy vào các yếu tố mà tài sản của bố mẹ được xác định theo tỷ lệ nhất định.

Kể từ thời điểm mở kế hoạch, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản làm người chết để lại.

3. Chia thừa kế

* Trường hợp bố trí để viết lại lời chúc:

Điều 626 quy định về quyền của người lập di chúc như sau:

- Kế thừa chỉ định; quyền thừa kế ảnh hưởng đến tài sản của người kế thừa;

- Phân chia phần di sản cho từng người thiết kế;

- Dành một phần tài sản trong khối di sản để tặng, cúng;

- Giao nghĩa vụ cho người kế thừa;

- Chỉ định giữ người di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Do đó tuy rằng tài sản đứng tên người mẹ, nhưng số tài sản riêng trong khối tài sản chung của bố mẹ thì số tài sản riêng của bố thì bố có quyền lập di chúc tặng cho ai đó. Trừ trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung chúc định định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần hoạt động của một người thừa kế theo luật nếu di sản được chia theo luật, trong trường hợp họ không được là người lập ra chúc cho các sản phẩm hoặc chỉ được hưởng phần di sản ít hơn hai phần hoạt động đó. Đối với con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động.

Quy định tại tài khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận sản phẩm theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền di sản theo quy định tại tài khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

* Trường hợp bố trí không để lại lời chúc

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, kế hoạch luật pháp được áp dụng trong trường hợp sau đây:

- Không có di chúc;

- Di chúc không hợp pháp;

- Những người kế thừa theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng lợi theo ý muốn không tồn tại ở thời điểm mở rộng;

- Những người được chỉ định là người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng tài sản hoặc từ chối nhận tài sản.

Luật thừa kế cũng được áp dụng cho các phần sau:

- Phần di sản không được định giá trong lời chúc;

- Phần di sản có liên quan đến các phần của di chúc không có luật pháp;

- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng lợi từ các sản phẩm tốt, nhưng không tồn tại ở thời điểm mở rộng.

Theo đó, khi cha mất mà thuộc về trường hợp như trên tài sản sẽ được chia theo luật và hàng kế được xác định theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh cọ, chị cọ, em lòng của người chết; cháu nhung của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng kế thừa thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác vỗ, chú vỗ, cậu long, cô cọ, dì vỗ của người chết; cháu của người chết mà người chết là bác bạch, chú bạch, cậu bé, cô cọ, dì cọ; run của người chết mà người chết là cụ nội, ngoại.

Những người kế thừa cùng bị ảnh hưởng đến các phần sản phẩm khác nhau.

Như vậy căn cứ theo những quy định trên tuy rằng tài sản đứng tên mẹ nhưng khi bố mất số tài sản chung sẽ được chia đôi cho mẹ khi luật pháp cho phép và số còn lại sẽ được chia theo hàng thừa kế mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản khác nhau….

Quyền thừa kế đất đai là gì?

Quyền thừa kế đất đai là quyền được sở hữu hoặc sử dụng đất đai theo quy định pháp luật của những người thừa kế hợp pháp khi chủ sở hữu đất đai qua đời. Quyền này được xác lập trên cơ sở quan hệ thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc hợp pháp của người để lại đất.

 Đối tượng được hưởng quyền thừa kế đất đai

Theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024, những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất gồm:

  • Người thừa kế theo di chúc: Những người được chỉ định nhận quyền sử dụng đất trong di chúc hợp pháp của người chết.
  • Người thừa kế theo pháp luật: Bao gồm vợ/chồng, con đẻ, con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi, ông bà, anh chị em ruột,… tùy theo thứ tự hàng thừa kế.

Nguyên tắc chia thừa kế quyền sử dụng đất

  • Nếu có di chúc hợp pháp, tài sản đất đai sẽ được chia theo nội dung di chúc;
  • Nếu không có di chúc, việc phân chia đất đai sẽ dựa theo quy định của pháp luật về thừa kế theo hàng;
  • Trong cùng hàng thừa kế, phần đất thừa kế được chia đều cho các đồng thừa kế;
  • Nếu đồng thừa kế không thống nhất được cách chia, có thể yêu cầu tòa án phân xử.

 Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất khi nhận thừa kế

Để thực hiện quyền thừa kế đất đai, người thừa kế cần làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất theo các bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, giấy tờ về quyền sử dụng đất;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ quan có thẩm quyền;
  • Bước 3: Cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thừa kế;
  • Bước 4: Người thừa kế nộp lệ phí trước bạ và các khoản thuế liên quan theo quy định.

Thuế và lệ phí khi nhận thừa kế đất đai

Khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất, người thừa kế cần lưu ý các khoản thuế, phí sau:

  • Lệ phí trước bạ: Được áp dụng theo mức quy định của Nhà nước;
  • Thuế thu nhập cá nhân: Nếu nhận thừa kế là tài sản đất đai theo quy định thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân;
  • Phí sang tên sổ đỏ: Phí hành chính cho việc chuyển đổi Giấy chứng nhận.

Tranh chấp quyền thừa kế đất đai và cách giải quyết

Tranh chấp thường xảy ra do:

  • Người thừa kế không rõ ràng hoặc có nhiều người cùng đòi quyền thừa kế;
  • Không đồng thuận về việc chia đất hoặc giá trị phần thừa kế;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất chưa đầy đủ hoặc giả mạo.

Các tranh chấp này thường được giải quyết thông qua hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

 Một số lưu ý quan trọng về quyền thừa kế đất đai

  • Luôn lưu giữ giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế và quyền sử dụng đất;
  • Nên lập di chúc rõ ràng nếu muốn phân chia đất đai theo ý muốn cá nhân;
  • Khi có tranh chấp, hãy tìm sự tư vấn của luật sư chuyên về đất đai và thừa kế;
  • Thực hiện thủ tục sang tên nhanh chóng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp.

Kết luận

Quyền thừa kế đất đai là một phần quan trọng trong hệ thống thừa kế tài sản, có vai trò đảm bảo quyền lợi cho người thừa kế hợp pháp và ổn định xã hội. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về quyền thừa kế đất đai giúp quá trình chuyển giao quyền sử dụng đất diễn ra thuận lợi, tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên liên quan. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn pháp lý hoặc cần hỗ trợ về thừa kế đất đai, đừng ngần ngại liên hệ với chuyên gia pháp lý Luật sư để được hỗ trợ tận tình và nhanh chóng….



LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa