Lạm quyền trong thi hành công vụ có được xem là hành vi tham nhũng không?

Lạm quyền trong thi hành công vụ có được xem là hành vi tham nhũng? Hành vi lạm quyền của công chức trong khi thi hành công vụ mà chưa gây thiệt hại sẽ bị xử lý như thế nào?

Xin cho hỏi: Lạm quyền trong thi hành công vụ có được xem là hành vi tham nhũng? Hành vi lạm quyền của công chức trong khi thi hành công vụ nhưng chưa gây ra thiệt hại sẽ bị xử lý như thế nào? - Câu hỏi của anh Công.

Công chức không được làm những việc nào có liên quan đến đạo đức công vụ?

Hành vi lạm quyền của công chức trong khi thi hành công vụ sẽ bị xử lý như thế nào? 

Theo Điều 18 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau:

Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.
3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.
4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

Theo đó, công chức không được làm những việc có liên quan đến đạo đức công vụ, gồm:

- Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.

- Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.

- Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

Lạm quyền trong thi hành công vụ có được xem là hành vi tham nhũng?

Theo Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định như sau:

Các hành vi tham nhũng
1. Các hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện bao gồm:
a) Tham ô tài sản;
b) Nhận hối lộ;
c) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
đ) Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;
g) Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;
h) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;
k) Nhũng nhiễu vì vụ lợi;
l) Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
m) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
2. Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:
a) Tham ô tài sản;
b) Nhận hối lộ;
c) Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

Theo đó, căn cứ quy định trên thì người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện lạm quyền trong thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi được xem là hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước.

Hành vi lạm quyền của công chức nhưng chưa gây thiệt hại trong thi hành công vụ sẽ bị xử lý như thế nào?

Theo Điều 357 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm s khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ như sau:

Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Theo đó, nếu hành vi lạm quyền trong thi hành công vụ chưa gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì có thể chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều kiện áp dụng án treo

Án treo là hình thức miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được áp dụng theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2015. Đối với tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, án treo chỉ được xem xét nếu mức án tù không quá 3 năm, người phạm tội thuộc trường hợp phạm tội lần đầu và thuộc người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, hoặc người già yếu.

Ngoài ra, người phạm tội phải có nhân thân tốt, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện bồi thường thiệt hại toàn bộ cho bị hại, và không gây hậu quả nghiêm trọng. Tòa án sẽ đánh giá dựa trên tính chất, mức độ phạm tội, hoàn cảnh cá nhân và các tình tiết giảm nhẹ theo Bộ luật Hình sự.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Để xin áp dụng án treo, bị cáo hoặc người đại diện cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bao gồm các tài liệu chứng minh điều kiện nêu trên. Các giấy tờ chính được liệt kê như sau:

  • Bản án sơ thẩm hoặc quyết định của cơ quan điều tra (nếu đang trong giai đoạn tố tụng).
  • Giấy xác nhận nhân thân tốt từ chính quyền địa phương nơi cư trú.
  • Biên bản hòa giải hoặc xác nhận bồi thường thiệt hại từ bị hại.
  • Giấy khám sức khỏe chứng minh tình trạng sức khỏe đặc biệt (nếu áp dụng).
  • Các tài liệu chứng minh hoàn cảnh gia đình khó khăn, như giấy khai sinh con cái hoặc giấy chứng nhận nuôi dưỡng người thân.

Quy trình xin án treo

Quy trình xin án treo được thực hiện trong giai đoạn xét xử tại tòa án, theo các bước sau đây, dựa trên Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015.

Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn đề nghị

Bị cáo hoặc luật sư bào chữa soạn thảo đơn đề nghị áp dụng án treo, nêu rõ lý do và đính kèm hồ sơ chứng minh. Đơn được nộp cho Hội đồng xét xử tại phiên tòa sơ thẩm hoặc kháng cáo. Việc này giúp tòa án xem xét các tình tiết giảm nhẹ ngay từ đầu, đảm bảo tính khả thi dựa trên Bộ luật Hình sự. Thời hạn nộp thường trước hoặc tại phiên tòa, tránh chậm trễ ảnh hưởng đến quyết định.

Bước 2: Tham gia phiên tòa và trình bày lý lẽ

Tại phiên tòa, bị cáo và luật sư trình bày các lập luận hỗ trợ án treo, nhấn mạnh sự ăn năn, bồi thường và nhân thân tốt. Tòa án sẽ thẩm vấn bị hại, thu thập ý kiến từ Viện kiểm sát và các bên liên quan. Bước này quyết định lớn đến việc áp dụng án treo, vì tòa phải đánh giá toàn diện theo nguyên tắc khoan hồng của pháp luật. Nếu có tình tiết mới, có thể yêu cầu hoãn phiên để bổ sung chứng cứ.

Bước 3: Theo dõi và kháng cáo nếu cần

Sau khi tòa tuyên án, nếu không được áp dụng án treo, có thể kháng cáo trong thời hạn 15 ngày theo Bộ luật Tố tụng Hình sự. Tại cấp phúc thẩm, tòa sẽ xem xét lại toàn bộ hồ sơ và có thể thay đổi hình phạt nếu có cơ sở. Việc theo dõi tiến trình giúp đảm bảo quyền lợi, đặc biệt nếu có sai sót trong đánh giá điều kiện án treo.


LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa