Luật sư chuyên tư vấn bào chữa tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo Điều 226 Bộ luật Hình sự

Theo Điều 226 Bộ luật Hình sự, khung hình phạt của tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể lên đến 3 năm tù với cá nhân, và phạt đến 5 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn đến 02 năm với pháp nhân thương mại.

Quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019 và 2022):

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Khung hình phạt của tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo Điều 226 Bộ luật Hình sự

Cấu thành tội phạm của tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp 

* Chủ thể:

Chủ thể của tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

* Khách thể:

Khách thể của tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp của cá nhân, pháp nhân được pháp luật quy định và bảo vệ.

* Mặt khách quan

Người phạm tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khi thực hiện một trong số các hành vi sau:

- Chiếm đoạt quyền sở hữu (quyền sở hữu trí tuệ) đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp gồm: nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam.

- Có hành vi sử dụng bất hợp pháp (trái pháp luật) đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.

* Mặt chủ quan:

- Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

- Người phạm tội thực hiện tội phạm vì mục đích kinh doanh (vụ lợi), đây là một trong các dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này, người có các hành vi nêu ở trên nhưng không vì mục đích kinh doanh thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Khung hình phạt của tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Nếu các cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp với khung hình phạt như sau:

(1) Đối với cá nhân:

* Khung 1: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm khi:

Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

Hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

* Khung 2: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với các trường hợp sau đây:

(i) Có tổ chức;

(ii) Phạm tội 02 lần trở lên;

(iii) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

(iv) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;

(v) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

* Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 

(2) Đối với pháp nhân thương mại:

Cụ thể tại khoản 4 Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), pháp nhân thương mại phạm tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì xử phạt như sau:

+ Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng khi thực hiện hành vi quy định tại Khung 1 đối với cá nhân với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

Hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu

Hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này

Hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm khi phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (i), (ii), (iii), (iv), (v) khung 2 đối với cá nhân;

+ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là căn cứ được Tòa án xem xét để giảm mức hình phạt cho người phạm tội. Các tình tiết này được quy định cụ thể tại Điều 51 và hướng dẫn chi tiết bởi Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao. 
Các tình tiết giảm nhẹ bao gồm:
 
1. Tình tiết giảm nhẹ cơ bản (Khoản 1 Điều 51)
Có 22 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định trong luật:
  • Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.
  • Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân.
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra.
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng.
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai.
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên.
  • Người phạm tội bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo.
  • Tự thú.
  • Đầu thú.
  • Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.
  • Tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong việc phát hiện hoặc giải quyết tội phạm.
  • Đã lập công chuộc tội.
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
  • Trẻ em phạm tội (Người dưới 18 tuổi).
  • Người phạm tội tự nguyện khai báo về tội phạm mà mình đã thực hiện trước khi bị phát hiện.
LS TRẦN MINH HÙNG