Luật sư chuyên tư vấn tranh chấp hợp đồng vay tiền với ngân hàng

Trong các giao dịch vay vốn, thế chấp tài sản là một biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán giữa các bên. Tuy nhiên, không ít trường hợp phát sinh tranh chấp do điều khoản hợp đồng không rõ ràng, vi phạm nghĩa vụ hoặc xử lý tài sản thế chấp không đúng quy định. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cả bên vay và bên thế chấp cần có sự hỗ trợ từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm.

Luật sư luôn cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện pháp lý toàn diện, giúp khách hàng hiểu rõ quyền và nghĩa vụ, phòng tránh rủi ro, đồng thời hỗ trợ giải quyết tranh chấp hiệu quả.

1. Rủi ro pháp lý trong giao dịch vay và thế chấp

Dù là bên vay hay bên nhận thế chấp, cả hai đều có thể gặp phải những rủi ro pháp lý như:

�Đối với bên vay

 • Hợp đồng vay có điều khoản bất lợi, lãi suất cao vượt quá quy định.

 • Nguy cơ mất tài sản thế chấp do vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

 • Xử lý tài sản thế chấp không đúng trình tự pháp luật.

 • Tranh chấp với bên cho vay về điều khoản hợp đồng hoặc phương thức trả nợ.

� Đối với bên nhận thế chấp (ngân hàng, tổ chức tín dụng, cá nhân cho vay…)

 • Rủi ro khi bên vay không thực hiện đúng cam kết, chậm hoặc không thanh toán.

 • Vướng mắc pháp lý trong quá trình xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

 • Hợp đồng thế chấp không chặt chẽ, dẫn đến tranh chấp pháp lý kéo dài.

Việc có luật sư tư vấn ngay từ đầu giúp các bên hạn chế rủi ro và đảm bảo giao dịch diễn ra an toàn, đúng pháp luật.

2. Dịch vụ pháp lý về vay và thế chấp tại APEX Lawyers

Luật sư luôn hỗ trợ toàn diện cho cả bên vay và bên nhận thế chấp, bao gồm:

�Tư vấn và soạn thảo hợp đồng vay, hợp đồng thế chấp

 • Rà soát, soạn thảo hợp đồng đảm bảo chặt chẽ, rõ ràng, phù hợp với quy định pháp luật.

 • Tư vấn về lãi suất, điều khoản bảo vệ quyền lợi cho các bên.

 • Hướng dẫn thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm.

�Hỗ trợ giải quyết tranh chấp hợp đồng vay và thế chấp

 • Đại diện đàm phán, thương lượng giữa bên vay và bên cho vay để tìm phương án giải quyết hợp lý.

 • Hỗ trợ xử lý trường hợp bên vay không có khả năng trả nợ, tránh rủi ro kiện tụng.

 • Bảo vệ quyền lợi của bên thế chấp khi tài sản bị xử lý không đúng quy định.

�Tư vấn và hỗ trợ xử lý tài sản thế chấp

• Hướng dẫn thủ tục phát mãi tài sản thế chấp theo đúng trình tự pháp luật.

 • Đảm bảo quyền lợi cho bên nhận thế chấp trong quá trình thu hồi nợ.

 • Hỗ trợ khi có tranh chấp liên quan đến tài sản thế chấp.

3. Vì sao chọn  chúng tôi?

 • Chuyên môn sâu rộng: Luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và giao dịch bảo đảm.

 • Giải pháp hiệu quả: Tư vấn linh hoạt, giúp các bên đạt được thỏa thuận có lợi nhất.

 • Chi phí hợp lý: Dịch vụ chất lượng cao với chi phí tối ưu.

 • Bảo mật tuyệt đối: Cam kết bảo mật thông tin khách hàng, đảm bảo an toàn pháp lý.

Dù bạn là bên vay hay bên thế chấp, Luật sư luôn sẵn sàng đồng hành, giúp bạn kiểm soát rủi ro và bảo vệ quyền lợi một cách tốt nhất.

Liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết!

1. Hợp đồng cho vay tiền là gì?

Hợp đồng cho vay tiền là một loại hợp đồng dân sự được quy định trong Bộ luật Dân sự, thể hiện sự thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay về việc giao nhận tiền, thời hạn trả nợ cũng như nghĩa vụ lãi suất (nếu có). Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ vay mượn tiền tệ.

Theo đó, bên cho vay có trách nhiệm giao số tiền đã cam kết cho bên vay theo đúng thỏa thuận về thời gian, địa điểm và phương thức. Ngược lại, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền đã vay khi đến hạn và trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Việc xác lập hợp đồng thường được thực hiện bằng văn bản để đảm bảo tính chứng cứ và hạn chế rủi ro tranh chấp.

Hợp đồng cho vay tiền có thể không có lãi hoặc có lãi. Nếu là hợp đồng có lãi, mức lãi suất phải tuân thủ giới hạn do pháp luật quy định, nhằm ngăn chặn tình trạng cho vay nặng lãi. Ngoài ra, hợp đồng cũng có thể kèm theo các điều khoản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, chẳng hạn như cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh, để bảo vệ quyền lợi cho bên cho vay.

Ý nghĩa của hợp đồng cho vay tiền là giúp các bên xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mình, tạo sự minh bạch trong quan hệ vay mượn. Đồng thời, đây còn là cơ sở pháp lý để cơ quan có thẩm quyền giải quyết nếu phát sinh tranh chấp liên quan đến việc vay và trả nợ.

2. Mẫu hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản bảo đảm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.

Hôm nay ngày 20 tháng 03 năm 2023 Tại địa điểm:….

Chúng tôi gồm có:

Bên A: (bên cho vay)

Ông (bà): 

Địa chỉ: 

Điện thoại: 

Số CMND/CCCD:

Bên B: (bên vay)

Ông (bà): 

CMND/CCCD 

Địa chỉ: 

Điện thoại:

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Về số lượng tiền vay.

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền là 1.000.000.000 đ Bằng chữ: Một tỷ Việt Nam đồng.

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay.

2.1. Thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2023 đến ngày 20 tháng 03 năm 2024.

2.2. Phương thức vay bằng tiền mặt.

Điều 3: Lãi suất.

3.1. Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất 1,2 % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2. Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt 1% tháng.

3.3. Thời hạn thanh toán nợ quá không quá 30 ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

4.1. Bên B bằng lòng thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình là quyền sử dụng đất và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên A giữ. Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng thành phố Hà Nội.

4.2. Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

4.3. Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau 60 ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 5: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng. Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, … sẽ do bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 6: Những cam kết chung.

6.1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành. Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

6.2. Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi bên vay cư trú.

Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 03 năm 2023 đến ngày 20 tháng 03 năm 2024. Hợp đồng này được lập thành 02 bản. Mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN A

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

BÊN B

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Xem thêm: Tài sản đảm bảo bao gồm những gì? tại đây

3. Lãi suất của hợp đồng cho vay tiền:​

Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản phải tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 tại Điều 468.

  • Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
  • Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
  • Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Xem thêm: Ví dụ thế chấp tài sản chi tiết tại đây

4. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi cho vay:

Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho vay

  1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.
  2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
  3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

  1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
  3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
  6. a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
  7. b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Câu hỏi thường gặp

Bên vay có quyền gì đối với tài sản bảo đảm trong suốt thời gian vay?

Trong suốt thời gian vay, bên vay vẫn có quyền sử dụng tài sản bảo đảm (nếu tài sản đó có thể sử dụng mà không làm giảm giá trị). Tuy nhiên, bên vay không được bán, chuyển nhượng, hoặc cho mượn tài sản bảo đảm mà không có sự đồng ý của bên cho vay.

Có thể thay đổi tài sản bảo đảm trong hợp đồng vay tiền không?

Có, bên vay có thể yêu cầu thay đổi tài sản bảo đảm trong hợp đồng vay tiền, nhưng cần có sự thoả thuận của bên cho vay. Thay đổi tài sản bảo đảm cần phải thực hiện theo đúng thủ tục pháp lý để đảm bảo quyền lợi của các bên.

Hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản bảo đảm có phải công chứng không?

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản bảo đảm có thể phải công chứng hoặc chứng thực nếu tài sản bảo đảm là bất động sản. Việc công chứng giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý.
Trân trọng.


LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa