Luật sư giỏi chuyên về tranh chấp mua bán hàng hóa

1. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa là những mâu thuẫn phát sinh giữa bên mua và bên bán trong quá trình giao kết, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng, thường liên quan đến việc giao hàng không đúng chất lượng – số lượng, chậm thanh toán, chậm giao hàng, vi phạm điều khoản bảo hành hoặc không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng. Khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu trọng tài, tòa án hỗ trợ giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

Ví dụ:

Công ty A ký hợp đồng mua 1.000 thùng linh kiện với Công ty B, nhưng khi giao hàng, B chỉ giao 800 thùng và nhiều thùng không đạt chất lượng như mô tả. Công ty A yêu cầu B bổ sung và đổi hàng nhưng không được đáp ứng, nên A tiến hành giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa bằng cách nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

2.1 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa:

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa có thể bao gồm cá nhân và tổ chức. Đối với cá nhân, để được công nhận là chủ thể hợp pháp trong giao kết hợp đồng, người đó phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định. Đây cũng là điều kiện bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Việc xác định đúng chủ thể ngay từ đầu giúp hạn chế rủi ro và tạo cơ sở pháp lý vững chắc trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa nếu xảy ra vi phạm.

>>>Xem thêm bài viết: Dịch vụ luật sư tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tại đây: https://luatnhattin.vn/dich-vu/dich-vu-luat-su-tu-van-tranh-chap-hop-dong-vay-tai-san--242.html

2.2 Đối tượng của Hợp đồng mua bán hàng hóa:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005,

“2. Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai”

3. Các tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

  • Tranh chấp do bên bán giao hàng chậm so với thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Tranh chấp do bên bán giao hàng không đúng chủng loại, số lượng hoặc chất lượng như cam kết ban đầu.
  • Tranh chấp khi bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chậm thanh toán hoặc không thanh toán.
  • Tranh chấp do hợp đồng, phụ lục hợp đồng soạn thảo thiếu chặt chẽ, nội dung mơ hồ dẫn đến hiểu sai hoặc hiểu khác nhau.
  • Tranh chấp phát sinh do quá trình giao kết hợp đồng diễn ra vội vàng, các bên trao đổi nhanh, không rà soát kỹ điều khoản.
  • Tranh chấp từ việc không làm rõ mô tả hàng hóa, quy cách, mẫu mã, tiêu chuẩn chất lượng ngay từ đầu.
  • Tranh chấp do một bên cố ý vi phạm hợp đồng, ví dụ bên bán cố tình giao hàng sai chất lượng hoặc sai số lượng.

4. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo Luật Thương mại 2005, khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên có thể lựa chọn một trong bốn phương thức gồm: thương lượng, hòa giải, Trọng tài thương mại hoặc Tòa án. Trong thực tế, thương lượng thường được sử dụng đầu tiên do tính linh hoạt, tuy nhiên đối với những tranh chấp phức tạp, các bên thường chuyển sang hòa giải tại Trung tâm hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án để đảm bảo tính khách quan và hiệu lực thi hành.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

1. Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại

Hòa giải thương mại được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, theo đó hòa giải viên thương mại đóng vai trò trung gian hỗ trợ các bên tìm tiếng nói chung. Phương thức này có ưu điểm về tính linh hoạt, nhanh gọn, chi phí thấp và thông tin được bảo mật theo quy định tại Điều 4 và Điều 9 của Nghị định 22/2017/NĐ-CP. Tuy nhiên, hòa giải viên không có quyền đưa ra quyết định mang tính bắt buộc, nên hòa giải chỉ mang tính khuyến nghị; Trung tâm hòa giải cũng không có quyền tài phán. Trình tự hòa giải được thực hiện theo Điều 14 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, cho phép các bên tự thỏa thuận hoặc để hòa giải viên lựa chọn thủ tục phù hợp.

2. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại

Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, trọng tài là phương thức được các bên thỏa thuận lựa chọn và có nhiều ưu điểm như bảo mật thông tin, linh hoạt về thời gian – địa điểm – ngôn ngữ, phù hợp với doanh nghiệp. Một lợi thế đặc biệt là phán quyết trọng tài có thể được công nhận và thi hành tại hơn 150 quốc gia theo Công ước New York. Khoản 5 Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định phán quyết trọng tài là chung thẩm, có hiệu lực thi hành ngay. Tuy nhiên, chi phí trọng tài cao hơn Tòa án và tính cưỡng chế thi hành không mạnh bằng hệ thống thi hành án. Trình tự giải quyết tại trọng tài được thực hiện qua các bước: nộp đơn khởi kiện, bị đơn nộp bản tự bảo vệ, thành lập Hội đồng trọng tài và ra phán quyết theo nguyên tắc biểu quyết đa số.

3. Giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Giải quyết tranh chấp mua bán hàng hóa tại Tòa án có tính quyền lực Nhà nước, thủ tục chặt chẽ và bản án có giá trị cưỡng chế thi hành theo Luật Thi hành án dân sự. Tòa án xét xử theo hai cấp: Sơ thẩm và Phúc thẩm, giúp hạn chế sai sót tố tụng. Tuy nhiên, thủ tục Tòa án thường kéo dài, công khai (trừ các trường hợp được xét xử kín theo khoản 2 Điều 15 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015),nên có thể ảnh hưởng đến uy tín và bí mật kinh doanh của doanh nghiệp. Khi lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, bên khởi kiện phải nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền; trong 07 ngày Tòa án sẽ ra thông báo nộp tạm ứng án phí nếu hồ sơ hợp lệ; sau khi thụ lý, vụ án được giải quyết theo quy trình tố tụng và kết thúc bằng bản án hoặc quyết định.
Tranh chấp hợp đồng kinh doanh
Tranh chấp hợp đồng kinh doanh phát sinh khi các bên không thể thực hiện nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thương mại. Việc giải quyết tranh chấp này đòi hỏi áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005.

Các tranh chấp hợp đồng kinh doanh thường gặp bao gồm: vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao hàng không đúng số lượng hoặc chất lượng, chậm tiến độ thực hiện hợp đồng. Luật Thương mại 2005 quy định chi tiết về các hành vi vi phạm hợp đồng và hậu quả pháp lý. Bên vi phạm hợp đồng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và các chế tài khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Pháp luật Việt Nam thiết lập khung pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong tranh chấp hợp đồng kinh doanh. Bộ luật Dân sự 2015 quy định nguyên tắc tự do cam kết, thỏa thuận và nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp. Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết tranh chấp về hợp đồng kinh doanh, thương mại.

Khi phát sinh tranh chấp, các bên cần xác định rõ nội dung vi phạm, thu thập chứng cứ và đánh giá thiệt hại. Việc xác định thiệt hại phải dựa trên các chứng cứ cụ thể như hóa đơn, chứng từ, biên bản giám định hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý.

Thời hiệu khởi kiện trong tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại là 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
Cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định tại Điều 317 Luật Thương mại 2005. Các bên có quyền tự do lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại hoặc Tòa án. Mỗi phương thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng, đòi hỏi các bên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn.

Thương lượng trực tiếp là phương thức đầu tiên các bên thường áp dụng. Phương thức này cho phép các bên tự thỏa thuận, đàm phán để tìm ra giải pháp phù hợp.
Hòa giải thương mại được thực hiện thông qua trung gian hòa giải viên. Luật Hòa giải thương mại 2010 quy định chi tiết về điều kiện, trình tự và thủ tục hòa giải
Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp theo Luật Trọng tài thương mại 2010. Phán quyết trọng tài là chung thẩm, chỉ bị hủy trong trường hợp đặc biệt theo Điều 68 Luật Trọng tài thương mại.
Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp theo trình tự tố tụng dân sự. Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật bắt buộc các bên phải thi hành.
Việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tính chất tranh chấp, giá trị tranh chấp, mối quan hệ giữa các bên, chi phí và thời gian giải quyết.

Trân trọng.


LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa