Luật sư tư vấn việt kiều ủy quyền cho luật sư tại sài gòn đi kiện tranh chấp thừa kế

Bạn hoàn toàn có thể. Trong tố tụng dân sự, pháp luật Việt Nam chỉ cấm đương sự ủy quyền cho người khác tham gia thay mình ở đúng một loại việc là ly hôn; tranh chấp thừa kế không nằm trong diện bị cấm. Nghĩa là dù đang ở Mỹ, bạn được ủy quyền cho luật sư khởi kiện, dự tòa và theo đuổi vụ kiện thay mình. Điều quyết định là làm văn bản ủy quyền đúng hình thức từ nước ngoài và ghi đủ rộng phạm vi công việc. Dưới đây là căn cứ và các bước cụ thể.

Ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng tranh chấp thừa kế

Trong một vụ kiện dân sự, đương sự không buộc phải tự mình làm mọi việc. Pháp luật cho phép có người đại diện, gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền; luật sư bạn thuê chính là người đại diện theo ủy quyền. Điểm mấu chốt cho người đang ở nước ngoài: Bộ luật Tố tụng Dân sự chỉ đặt ra một ngoại lệ duy nhất buộc đương sự phải tự tham gia, đó là việc ly hôn.

"Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng..."Khoản 4 Điều 85, Bộ luật Tố tụng Dân sự (hợp nhất năm 2025)

Tranh chấp thừa kế là một vụ án dân sự thông thường, không thuộc ngoại lệ ly hôn, nên bạn được quyền ủy quyền cho luật sư thay mặt mình tham gia toàn bộ quá trình tố tụng. Điều này nghĩa là với bạn: không cần có mặt tại phiên tòa, không phải bay về Việt Nam mỗi lần tòa triệu tập; luật sư sẽ thay bạn nộp đơn, cung cấp chứng cứ, tham gia hòa giải và tranh tụng. Luật sư hành nghề mà bạn thuê cũng không thuộc nhóm bị pháp luật cấm làm người đại diện, nên việc ủy quyền này là hợp lệ.

Luật sư được thay bạn làm tới đâu thì không phải mặc định, mà phụ thuộc vào nội dung bạn ghi trong văn bản ủy quyền.

"Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền."Khoản 2 Điều 86, Bộ luật Tố tụng Dân sự (hợp nhất năm 2025)

Vì thế, phạm vi ủy quyền cần soạn đủ rộng để bao trùm cả vụ kiện, không chỉ "nhờ nộp đơn giúp" — đây là chỗ dễ sai nhất, sẽ nói rõ ở phần dưới.

Các bước ủy quyền khi bạn đang ở nước ngoài

Phần lớn khách ở nước ngoài chỉ về Việt Nam được một, hai lần ngắn ngủi, nên khâu cần làm đúng ngay từ đầu là lập văn bản ủy quyền từ xa. Trình tự gồm ba bước:

  1. Xác định rõ và đủ phạm vi ủy quyền. Liệt kê đầy đủ các công việc luật sư được thay bạn thực hiện: nộp đơn khởi kiện, cung cấp chứng cứ, tham gia hòa giải, dự phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, kháng cáo, yêu cầu và nhận kết quả thi hành án. Vì luật sư chỉ làm trong phạm vi văn bản ủy quyền, thiếu quyền nào thì không thực hiện được quyền đó.
  2. Lập và hợp thức hóa văn bản ủy quyền từ nước ngoài. Bạn ký và chứng thực văn bản ủy quyền tại Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước bạn đang sống (đại sứ quán, tổng lãnh sự quán) để dùng được ngay trong nước; hoặc ký trước công chứng viên, cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại rồi hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt trước khi gửi về Việt Nam.
  3. Gửi văn bản ủy quyền hợp lệ về cho luật sư. Luật sư nộp văn bản này kèm hồ sơ khởi kiện. Từ thời điểm đó, bạn không cần có mặt; luật sư thay bạn làm việc với tòa án, với các đồng thừa kế và theo vụ kiện đến khi có bản án rồi thi hành án.
Lưu ý quan trọng, Hãy soạn phạm vi ủy quyền đủ rộng ngay từ đầu. Nếu văn bản ủy quyền bỏ sót một quyền — chẳng hạn quyền kháng cáo, quyền hòa giải hay quyền nhận tiền thi hành án — luật sư sẽ không được thực hiện quyền đó, và bạn buộc phải làm lại một văn bản ủy quyền mới từ nước ngoài, mất thêm nhiều tuần đến vài tháng cho khâu chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự, thậm chí lỡ thời hạn tố tụng.

Kết luận

Như vậy, vì đây là tranh chấp thừa kế chứ không phải ly hôn, bạn được quyền ủy quyền cho luật sư đại diện khởi kiện và theo đuổi vụ kiện tại tòa án Việt Nam mà không cần về nước. Việc cần làm: (1) ghi rõ và đủ rộng phạm vi ủy quyền, bao trùm từ khởi kiện đến thi hành án; (2) ký và chứng thực văn bản ủy quyền tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc công chứng tại nước sở tại rồi hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng; (3) gửi văn bản hợp lệ về cho luật sư để nộp kèm hồ sơ khởi kiện. Sau đó, gần như toàn bộ quá trình do luật sư thay bạn thực hiện.

(1) Địa điểm, thời gian làm đơn khởi kiện:

  • Ghi rõ nơi và thời điểm lập đơn (ví dụ: Bình Dương, ngày... tháng... năm...).

(2) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

  • Ghi chính xác tên Tòa án nơi có thẩm quyền thụ lý vụ án.
  • Nếu thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, ghi rõ tên huyện và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương).
  • Nếu thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai) kèm theo địa chỉ trụ sở Tòa án.

(3) Thông tin người khởi kiện:

  • Nếu là cá nhân, ghi rõ họ tên đầy đủ.
  • Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì ghi họ tên và địa chỉ của người đại diện hợp pháp.
  • Nếu là cơ quan, tổ chức, ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên người đại diện hợp pháp.

(4) Địa chỉ nơi cư trú hoặc trụ sở:

  • Với cá nhân: ghi địa chỉ cư trú hiện tại, ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn Tân Hòa, xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
  • Với cơ quan, tổ chức: ghi địa chỉ trụ sở chính, ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát, trụ sở tại số 12 đường D1, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

(5),(7),(9),(12): Ghi tương tự hướng dẫn tại mục (3).

 

(6),(8),(10),(13): Ghi tương tự hướng dẫn tại mục (4).

 

(11) Nội dung yêu cầu khởi kiện:

  • Trình bày rõ ràng, cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết, ví dụ: yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp sai, hoặc yêu cầu buộc bên bị kiện chấm dứt hành vi lấn chiếm đất.

(14) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn:

  • Liệt kê rõ các tài liệu gửi kèm theo, có đánh số thứ tự, ví dụ: 1. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 2. Biên bản hòa giải tại UBND xã Bình Mỹ; 3. Bản đồ thửa đất; 4. Chứng minh nhân dân của người khởi kiện...

(15) Thông tin bổ sung:

  • Ghi thêm các nội dung mà người khởi kiện cho rằng cần thiết để Tòa án xem xét, ví dụ: Người khởi kiện thông báo rằng bên bị kiện đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác trong thời gian tranh chấp.

(16) Chữ ký, điểm chỉ:

  • Nếu người khởi kiện là cá nhân, phải ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Nếu là người chưa thành niên, mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức thì người đại diện hợp pháp ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Nếu người khởi kiện hoặc đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được hoặc không tự ký, phải có người làm chứng ký xác nhận vào đơn.
  • Nếu là cơ quan, tổ chức khởi kiện, người đại diện hợp pháp ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức.
  • Trường hợp tổ chức là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Nếu người khởi kiện không biết chữ, bắt buộc phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
LS TRẦN MINH HÙNG