Người đang ở nước ngoài, chia di sản thừa kế thế nào?

Người đang ở nước ngoài, chia di sản thừa kế thế nào?

Gia đình tôi muốn chia di sản thừa kế của bố mẹ để lại nhưng vướng một người đang ở nước ngoài. Gia đình tôi phải làm sao?

Trả lời

Mặc dù công dân rời quê hương sang nước ngoài lao động, học tập hay định cư nhưng quyền và lợi ích hợp pháp của họ vẫn luôn được đảm bảo tại Việt Nam, trong đó, bao gồm cả quyền thừa kế di sản của người thân trong nước.

Theo quy định tại Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015, mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật; không giới hạn quyền hưởng di sản giữa người trong nước, người nước ngoài hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Tuy nhiên, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc một trong những trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 thì không được hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam. Như vậy, dù ở đâu thì người thừa kế vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế tại Việt Nam nếu không thuộc trường hợp bị tước quyền thừa kế theo quy định pháp luật hoặc bị tước quyền thừa kế theo ý chí của người lập di chúc để lại di sản thừa kế.

Trong trường hợp của bạn, bạn không đề cập rõ người nhà bạn đã thôi quốc tịch Việt Nam hay chưa nên trong trường hợp này, thông thường chúng ta sẽ xác định là chưa thôi quốc tịch Việt Nam và thuộc trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài chứ không phải là người nước ngoài. Tuy nhiên, khi chia thừa kế ở đây vẫn sẽ theo trường hợp chia thừa kế có yếu tố nước ngoài.

Căn cứ theo Điều 680 Bộ luật Dân sự năm 2015 hiện hành, thừa kế trong trường hợp có yếu tố nước ngoài sẽ được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết và việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản sẽ được xác định theo pháp luật nơi có bất động sản đó. Do vậy trong trường hợp của bạn, việc chia thừa kế di sản của bố mẹ bạn để lại vẫn sẽ áp dụng theo Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bên cạnh đó, di sản thừa kế là bất động sản nên việc tiến hành thủ tục phân chia di sản thừa kế cần phải có công chứng phần văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Để lập được văn bản thỏa thuận phân chia di sản này, cần phải có sự họp mặt của những đồng thừa kế. Tuy nhiên người nhà bạn lại đang ở nước ngoài nên thủ tục có phần khác so với chia thừa kế trong trường hợp các đồng thừa kế đều ở Việt Nam. Người đó có thể tiến hành làm hợp đồng ủy quyền cho bạn hoặc anh chị em trong gia đình bạn thay mình tiến hành thủ tục thỏa thuận phân chia di sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ Điều 55 Luật Công chứng năm 2014, Hợp đồng ủy quyền này sẽ phải được công chứng và trong trường hợp người ủy quyền và người được ủy quyền không thể có mặt tại cùng một địa điểm để công chứng được thì người nhà bạn lúc này sẽ phải đến Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nơi đang sinh sống để công chứng hợp đồng này theo quy định tại Điều 77 Luật Công chứng năm 2014. Sau đó gửi hợp đồng về bên Việt Nam và người được ủy quyền sẽ tiến hành công chứng tiếp hợp đồng này tại Văn phòng công chứng nơi người được ủy quyền cư trú.

Có thể thấy, quyền thừa kế được pháp luật quy định rất rõ ràng, nếu những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất thì họ đương nhiên được hưởng các quyền tài sản liên quan đến di sản thừa kế, không ai có quyền tước đi quyền này của họ. Với trường hợp gia đình bạn có người đang ở nước ngoài thì có thể làm thủ tục ủy quyền cho người ở trong nước thay mình làm thủ tục phân chia di sản thừa kế. Trường hợp nếu có tranh chấp tài sản, không hòa giải được thì các bên có quyền khởi kiện đến Tòa án để giải quyết theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án cấp tỉnh do đương sự đang ở nước ngoài.

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là khoảng thời gian mà người thừa kế có quyền yêu cầu Tòa án phân chia di sản của người đã mất. Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế được xác định như sau:

– 30 năm đối với bất động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản qua đời).

– 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế.

Nếu hết thời hiệu mà không có yêu cầu khởi kiện, người thừa kế có thể mất quyền yêu cầu chia di sản, và di sản sẽ thuộc về người đang quản lý tài sản đó.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp chia di sản thừa kế

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp chia di sản thừa kế được quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Tranh chấp về chia di sản thừa kế thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và có thể giải quyết tại các cấp độ khác nhau tùy thuộc vào tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc:

– Tòa án nhân dân cấp huyện: Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về chia di sản thừa kế trong phạm vi địa phương, khi di sản thuộc về tài sản trong nước và không có yếu tố nước ngoài.

– Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về chia di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài hoặc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài.

Tòa án có thẩm quyền sẽ tiếp nhận đơn khởi kiện, xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên thừa kế và đưa ra quyết định chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đơn khởi kiện chia di sản thừa kế gồm những gì?

Để khởi kiện chia di sản thừa kế tại Tòa án, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật. Hồ sơ khởi kiện bao gồm các tài liệu, chứng cứ cần thiết để Tòa án có thể xem xét và giải quyết vụ án. Dưới đây là các tài liệu cần có trong hồ sơ khởi kiện chia di sản thừa kế:

– Đơn khởi kiện: Đơn khởi kiện chia di sản thừa kế theo mẫu của Tòa án có thẩm quyền.

– Bản sao giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người khởi kiện, người bị kiện và các bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

– Giấy chứng tử: Bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản.

– Giấy khai sinh hoặc giấy đăng ký kết hôn: Để chứng minh quan hệ của người khởi kiện với người để lại di sản (nếu có).

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có): Đối với di sản là bất động sản, cần có bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

– Sổ hộ khẩu: Bản sao sổ hộ khẩu của người khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu cần thiết).

– Các tài liệu, chứng cứ khác: Các giấy tờ chứng minh quyền lợi của người khởi kiện đối với di sản thừa kế như hợp đồng, di chúc (nếu có), biên bản hòa giải, v.v.



LS  TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa