Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?

Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?

Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù? Người phạm tội tham ô tài sản trong trường hợp nào thì không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Tham ô tài sản là gì? Người phạm tội tham ô tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?

Tham ô tài sản có thể hiểu là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

Người phạm tội tham ô tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015, được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 như sau:

Tội tham ô tài sản
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ phạm tội mà người phạm tội tham ô tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng với các khung hình phạt được quy định tại Điều 353 nêu trên, trong đó hình phạt tù cao nhất là tù chung thân.

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 0 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Khả năng chuyển đổi tội danh từ tham ô sang lạm dụng tín nhiệm

 

Việc chuyển đổi tội danh từ tham ô tài sản (Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015) sang lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không phải là thủ tục hành chính đơn giản mà phụ thuộc vào đánh giá chứng cứ của cơ quan tố tụng. Tham ô tài sản thường áp dụng cho cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản nhà nước, trong khi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản liên quan đến hành vi nhận tài sản hợp pháp rồi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt. Nếu chứng cứ cho thấy hành vi không có yếu tố lợi dụng chức vụ quyền hạn mà chỉ là lạm dụng lòng tin, bị cáo hoặc người bào chữa có thể đề nghị cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án xem xét thay đổi tội danh trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng thuộc thẩm quyền của Tòa án dựa trên Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, và không đảm bảo thành công nếu chứng cứ không phù hợp.

Điều kiện để được hưởng án treo

 

Án treo được quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, áp dụng cho người phạm tội có mức án tù không quá 3 năm, thuộc trường hợp phạm tội lần đầu và thuộc loại ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng do vô ý, đồng thời có nhân thân tốt và các tình tiết giảm nhẹ như tự thú, bồi thường thiệt hại. Đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (nếu được chuyển), mức hình phạt cơ bản từ cải tạo không giam giữ đến tù từ 6 tháng đến 7 năm tùy khung hình phạt, nên có thể đủ điều kiện án treo nếu giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 100.000.000 đồng và bị cáo chứng minh được khả năng hoàn trả. Với tội tham ô, mức án thường nặng hơn (từ 2 năm đến chung thân), nên khó áp dụng án treo trừ khi có tình tiết đặc biệt giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự. Tòa án sẽ xem xét báo cáo của Hội đồng giám định nhân thân và ý kiến của Viện kiểm sát để quyết định.

Quy trình đề nghị thay đổi tội danh và xin hưởng án treo


LS TRẦN MINH HÙNG

Việc đề nghị thay đổi tội danh và xin hưởng án treo thường được thực hiện trong giai đoạn tố tụng hình sự, không phải thủ tục riêng lẻ. Dưới đây là các bước chính theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

Bước 1: Thu thập chứng cứ và đề nghị trong giai đoạn điều tra

Trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận thông báo khởi tố bị can hoặc luật sư có quyền cung cấp chứng cứ chứng minh hành vi phù hợp với tội lạm dụng tín nhiệm hơn tham ô, như hợp đồng dân sự ban đầu hoặc không có yếu tố chức vụ. Cơ quan điều tra sẽ xem xét và có thể đề xuất thay đổi cho Viện kiểm sát phê chuẩn, giúp tránh truy tố sai tội danh từ đầu.

Bước 2: Tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm

Tại phiên xét xử, bị cáo và người bào chữa trình bày lập luận về việc chuyển tội danh, kèm chứng cứ cụ thể như biên bản giao nhận tài sản hợp pháp. Đồng thời, đề nghị áp dụng án treo bằng cách chứng minh điều kiện tại Điều 65, bao gồm cam kết bồi thường toàn bộ thiệt hại (ví dụ: nếu giá trị chiếm đoạt là 50.000.000 đồng, phải hoàn trả trước phiên tòa). Tòa án sẽ nghị án và quyết định trong vòng 5 ngày.

Bước 3: Kháng cáo nếu bản án sơ thẩm không chấp nhận

Nếu Tòa án sơ thẩm giữ nguyên tội danh tham ô và không cho án treo, bị cáo có 15 ngày để kháng cáo. Bản án phúc thẩm có thể thay đổi tội danh nếu phát hiện sai sót về áp dụng pháp luật, dẫn đến mức án nhẹ hơn và khả năng án treo cao hơn nếu đủ điều kiện.

Hồ sơ cần chuẩn bị

 

Để hỗ trợ đề nghị, cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Bản sao biên bản điều tra hoặc cáo trạng hiện tại.
  • Chứng cứ chứng minh hành vi (hợp đồng, biên nhận tài sản, lời khai nhân chứng).
  • Giấy xác nhận nhân thân tốt từ cơ quan địa phương hoặc đơn vị công tác.
  • Cam kết bồi thường thiệt hại bằng văn bản, kèm chứng từ chuyển khoản nếu đã thực hiện.
  • Báo cáo giám định nhân thân (nếu Tòa án yêu cầu).

Tuân thủ đúng quy trình tố tụng giúp bảo vệ quyền lợi bị cáo, có thể dẫn đến giảm nhẹ hình phạt hoặc tránh án tù giam, đồng thời giảm gánh nặng tài chính từ bồi thường. Việc chuyển tội danh thành công còn hỗ trợ xóa án tích nhanh hơn theo Bộ luật Hình sự. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ.
LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa