Thủ tục khởi kiện đòi tiền theo hợp đồng mua bán hàng hóa thế nào?

  1. Thế nào là hợp đồng mua bán hàng hóa?

2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

2.1 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa:

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa có thể bao gồm cá nhân và tổ chức. Đối với cá nhân, để được công nhận là chủ thể hợp pháp trong giao kết hợp đồng, người đó phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định. Đây cũng là điều kiện bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Việc xác định đúng chủ thể ngay từ đầu giúp hạn chế rủi ro và tạo cơ sở pháp lý vững chắc trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa nếu xảy ra vi phạm.

2.2 Đối tượng của Hợp đồng mua bán hàng hóa:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005,

“2. Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai”

3. Các tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

  • Tranh chấp do bên bán giao hàng chậm so với thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Tranh chấp do bên bán giao hàng không đúng chủng loại, số lượng hoặc chất lượng như cam kết ban đầu.
  • Tranh chấp khi bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chậm thanh toán hoặc không thanh toán.
  • Tranh chấp do hợp đồng, phụ lục hợp đồng soạn thảo thiếu chặt chẽ, nội dung mơ hồ dẫn đến hiểu sai hoặc hiểu khác nhau.
  • Tranh chấp phát sinh do quá trình giao kết hợp đồng diễn ra vội vàng, các bên trao đổi nhanh, không rà soát kỹ điều khoản.
  • Tranh chấp từ việc không làm rõ mô tả hàng hóa, quy cách, mẫu mã, tiêu chuẩn chất lượng ngay từ đầu.
  • Tranh chấp do một bên cố ý vi phạm hợp đồng, ví dụ bên bán cố tình giao hàng sai chất lượng hoặc sai số lượng.

4. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo Luật Thương mại 2005, khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên có thể lựa chọn một trong bốn phương thức gồm: thương lượng, hòa giải, Trọng tài thương mại hoặc Tòa án. Trong thực tế, thương lượng thường được sử dụng đầu tiên do tính linh hoạt, tuy nhiên đối với những tranh chấp phức tạp, các bên thường chuyển sang hòa giải tại Trung tâm hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án để đảm bảo tính khách quan và hiệu lực thi hành.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

1. Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại

Hòa giải thương mại được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, theo đó hòa giải viên thương mại đóng vai trò trung gian hỗ trợ các bên tìm tiếng nói chung. Phương thức này có ưu điểm về tính linh hoạt, nhanh gọn, chi phí thấp và thông tin được bảo mật theo quy định tại Điều 4 và Điều 9 của Nghị định 22/2017/NĐ-CP. Tuy nhiên, hòa giải viên không có quyền đưa ra quyết định mang tính bắt buộc, nên hòa giải chỉ mang tính khuyến nghị; Trung tâm hòa giải cũng không có quyền tài phán. Trình tự hòa giải được thực hiện theo Điều 14 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, cho phép các bên tự thỏa thuận hoặc để hòa giải viên lựa chọn thủ tục phù hợp.

2. Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại

Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, trọng tài là phương thức được các bên thỏa thuận lựa chọn và có nhiều ưu điểm như bảo mật thông tin, linh hoạt về thời gian – địa điểm – ngôn ngữ, phù hợp với doanh nghiệp. Một lợi thế đặc biệt là phán quyết trọng tài có thể được công nhận và thi hành tại hơn 150 quốc gia theo Công ước New York. Khoản 5 Điều 4 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định phán quyết trọng tài là chung thẩm, có hiệu lực thi hành ngay. Tuy nhiên, chi phí trọng tài cao hơn Tòa án và tính cưỡng chế thi hành không mạnh bằng hệ thống thi hành án. Trình tự giải quyết tại trọng tài được thực hiện qua các bước: nộp đơn khởi kiện, bị đơn nộp bản tự bảo vệ, thành lập Hội đồng trọng tài và ra phán quyết theo nguyên tắc biểu quyết đa số.

3. Giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Giải quyết tranh chấp mua bán hàng hóa tại Tòa án có tính quyền lực Nhà nước, thủ tục chặt chẽ và bản án có giá trị cưỡng chế thi hành theo Luật Thi hành án dân sự. Tòa án xét xử theo hai cấp: Sơ thẩm và Phúc thẩm, giúp hạn chế sai sót tố tụng. Tuy nhiên, thủ tục Tòa án thường kéo dài, công khai (trừ các trường hợp được xét xử kín theo khoản 2 Điều 15 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015),nên có thể ảnh hưởng đến uy tín và bí mật kinh doanh của doanh nghiệp. Khi lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, bên khởi kiện phải nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền; trong 07 ngày Tòa án sẽ ra thông báo nộp tạm ứng án phí nếu hồ sơ hợp lệ; sau khi thụ lý, vụ án được giải quyết theo quy trình tố tụng và kết thúc bằng bản án hoặc quyết định.

4. Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

<img data-cke-saved-src="https://quangninh.toaan.gov.vn/webcenter/cs/groups/all_content/documents/bieumau/yw5k/mtqy/~edisp/~export/TAND142967~1/154006-01.jpg" src="https://quangninh.toaan.gov.vn/webcenter/cs/groups/all_content/documents/bieumau/yw5k/mtqy/~edisp/~export/TAND142967~1/154006-01.jpg" "="" alt="image">

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)  

Địa chỉ: (4)   

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người bị kiện: (5)  

Địa chỉ (6)   

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)  

Địa chỉ: (8)  

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)  

Địa chỉ: (10)   

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)  

  

Người làm chứng (nếu có) (12)  

Địa chỉ: (13)   

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)  

1  

2  

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)   

 

Người khởi kiện (16)

 

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa