Thủ tục thừa kế cổ phần theo quy định của luật thế nào?

Thủ tục thừa kế cổ phần theo quy định của Luật

Khi một người thân qua đời, gia đình phải giải quyết nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản mà người đó để lại. Trong đó, nếu người mất có sở hữu cổ phần tại công ty, việc thừa kế phần tài sản này cần tuân theo quy định pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật CIS sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến “Thủ tục thừa kế cổ phần theo quy định của Luật” dựa trên pháp luật hiện hành, xin mời quý bạn đọc theo dõi.

1. Cổ phần là gì?

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất trong vốn điều lệ của một công ty cổ phần. Khi một người góp vốn vào công ty cổ phần, số tiền họ góp được tính thành số lượng cổ phần. Khi sở hữu cổ phần, cổ đông được công ty cấp giấy xác nhận quyền sở hữu cổ phần, gọi là cổ phiếu (chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó).

Cổ phần là một loại tài sản được pháp luật công nhận. Người sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông và có quyền lợi, nghĩa vụ tương ứng với số cổ phần mình nắm giữ.

Điều 115. Luật Doanh nghiệp: Quyền của cổ đông phổ thông

 

1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:

a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:

a) Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;

b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

d) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

4. Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.

5. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau:

a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

6. Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

 

2. Thừa kế cổ phần, cổ phiếu là gì?

Thừa kế là việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người chết qua người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Như vậy, thừa kế cổ phần, cổ phiếu là việc chuyển quyền sở hữu đối với cổ phần, cổ phiếu khi người sở hữu cổ phần, cổ phiếu đó chết.

Nói đơn giản hơn, khi người sở hữu cổ phần/cổ phiếu qua đời, phần tài sản này không mất đi mà được chuyển cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế cần làm thủ tục nhận thừa kế theo quy định để trở thành cổ đông mới của công ty và thực hiện các quyền đối với phần cổ phần/cổ phiếu được thừa kế đó.

3. Quy định pháp luật về người thừa kế cổ phần

Người thừa kế cổ phần là người được nhận phần cổ phần mà người đã mất để lại. Họ có thể trở thành cổ đông mới của công ty nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật và điều lệ công ty. Cổ phần được để lại thừa kế theo một trong hai cách sau:

– Thừa kế cổ phần theo di chúc

Thừa kế cổ phần theo di chúc là trường hợp người mất có để lại di chúc hợp pháp, trong đó ghi rõ ai sẽ được hưởng phần cổ phần của họ. Người được chỉ định trong di chúc sẽ làm thủ tục nhận thừa kế phần cổ phần đó.

– Thừa kế cổ phần theo pháp luật

Thừa kế cổ phần theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định, áp dụng khi: Không có di chúc; hoặc Di chúc không hợp pháp; hoặc Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; hoặc Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản; hoặc Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; hoặc Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; hoặc Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

4. Thủ tục thừa kế cổ phần

Thủ tục thừa kế cổ phần được thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1: Làm thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản tại Văn phòng công chứng.

Bước 2: Thông báo cho công ty về việc nhận thừa kế

Bước 3: Công ty đăng ký thay đổi cổ đông (nếu là cổ đông sáng lập)

Bước 4: Công ty ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông và phát hành cổ phiếu

khai-nhan-di-san-thua-ke

Ảnh: Thủ tục thừa kế cổ phần

5. Người nhận thừa kế cổ phần có phải nộp thuế không?

Theo quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân, thừa kế cổ phần, cổ phiếu là một trong các loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế cổ phần, cổ phiếu:

Thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Ghi chú:

– Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

– Thu nhập tính thuế là giá trị của cổ phần được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty cổ phần tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu cổ phần.

6. Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục nhận thừa kế cổ phần

Với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tư vấn pháp lý doanh nghiệp và thừa kế tài sản, Công ty Luật CIS tự hào là đối tác tin cậy đồng hành cùng nhiều cá nhân và gia đình trong việc giải quyết các thủ tục pháp lý liên quan đến việc thừa kế cổ phần và quyền sở hữu cổ phiếu tại công ty cổ phần.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý toàn diện, đảm bảo quá trình quá trình nhận thừa kế cổ phần được thực hiện đúng trình tự pháp luật, hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế:

–  Tư vấn chi tiết các quy định pháp lý về thừa kế cổ phần theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020.

 

– Hỗ trợ xác định tư cách người thừa kế, phân chia phần vốn góp/cổ phần, và làm rõ quyền và nghĩa vụ của người được thừa kế.

– Tư vấn và soạn thảo các hồ sơ, giấy tờ cần thiết như: văn bản khai nhận di sản, đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu cổ phần, hồ sơ công bố di chúc hoặc phân chia di sản theo pháp luật.

– Hướng dẫn thủ tục làm việc với công ty cổ phần để cập nhật thông tin cổ đông mới và đảm bảo quyền thừa kế được ghi nhận chính thức.

– Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói, hỗ trợ người thừa kế từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn tất việc ghi nhận sở hữu cổ phần mới.

1. Khái niệm và cơ sở pháp lý về thừa kế cổ phần

Thừa kế cổ phần được hiểu là việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phần từ người đã mất sang người thừa kế theo quy định pháp luật.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế bao gồm thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, áp dụng cho tài sản là cổ phần trong công ty cổ phần hoặc công ty TNHH có cổ phần. Để được thừa kế, người thừa kế phải đáp ứng các yếu tố cơ bản như là con đẻ, vợ/chồng, cha mẹ hoặc người được chỉ định trong di chúc của người để lại di sản, đồng thời không thuộc trường hợp bị loại trừ do vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc có hành vi trái pháp luật đối với người chết. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cổ phần là tài sản có thể chuyển giao qua thừa kế, đảm bảo quyền lợi cổ đông được bảo vệ.

Ngoài ra, Luật Công chứng 2024 hỗ trợ xác nhận di sản, trong khi Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn cập nhật thông tin cổ đông mới vào sổ đăng ký doanh nghiệp. Những quy định này tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện thừa kế cổ phần, giúp tránh rủi ro pháp lý và duy trì sự ổn định trong quản lý doanh nghiệp. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp người thừa kế chủ động chuẩn bị, đặc biệt khi cổ phần chiếm tỷ lệ lớn trong di sản, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền biểu quyết và lợi nhuận chia sẻ.

2. Thủ tục thừa kế cổ phần

Thủ tục thừa kế cổ phần được thực hiện theo các bước cụ thể để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch. Trước tiên, cần xác định di sản thừa kế bao gồm cổ phần thông qua giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của người chết. Sau đó, người thừa kế tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia nếu có nhiều người thừa kế, theo quy định tại Luật Công chứng 2024 và Nghị định 29/2015/NĐ-CP. Tiếp theo, nộp hồ sơ tại cơ quan thuế để xác nhận nghĩa vụ thuế, nếu áp dụng theo Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định về thu nhập từ thừa kế cổ phiếu. Cuối cùng, thông báo cho công ty phát hành cổ phần để cập nhật sổ đăng ký cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Bước 1: Xác định người thừa kế và di sản

Người thừa kế cần thu thập thông tin về di chúc (nếu có) hoặc thứ tự thừa kế theo pháp luật tại Bộ luật Dân sự 2015. Di sản là cổ phần được chứng minh qua sổ đăng ký cổ đông hoặc giấy chứng nhận cổ phần. Bước này thường mất 1-2 tuần để xác minh, giúp tránh tranh chấp giữa các bên liên quan. Nếu có di chúc, ưu tiên thực hiện theo nội dung di chúc; nếu không, áp dụng hàng thừa kế thứ nhất (vợ/chồng, con cái, cha mẹ).

Bước 2: Công chứng văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản

Nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng để lập văn bản khai nhận di sản thừa kế. Văn bản này phải được tất cả người thừa kế ký xác nhận, theo Luật Công chứng 2024. Thời gian công chứng thường từ 3-7 ngày làm việc, tùy thuộc vào độ phức tạp. Sau công chứng, văn bản có giá trị pháp lý để tiến hành các bước tiếp theo, đảm bảo quyền sở hữu được công nhận chính thức.

Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế

Nếu thu nhập từ thừa kế cổ phần chịu thuế, nộp tờ khai tại Chi cục Thuế nơi người chết cư trú, theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC. Tuy nhiên, thừa kế cổ phiếu thường được miễn thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp đặc biệt. Thời gian xử lý hồ sơ thuế khoảng 10-15 ngày, sau đó nhận giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để sử dụng cho bước cập nhật cổ đông.

Bước 4: Cập nhật thông tin cổ đông tại công ty

Gửi văn bản công chứng và giấy xác nhận thuế đến ban lãnh đạo công ty hoặc trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu cổ phần niêm yết). Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải cập nhật sổ đăng ký cổ đông trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ. Bước này hoàn tất quyền sở hữu, cho phép người thừa kế tham gia đại hội cổ đông và nhận cổ tức. Toàn bộ thủ tục có thể kéo dài 1-3 tháng, tùy thuộc vào sự phối hợp giữa các bên.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị cho thừa kế cổ phần

Để thực hiện thừa kế cổ phần suôn sẻ, hồ sơ cần được chuẩn bị đầy đủ và chính xác, tránh tình trạng bổ sung gây chậm trễ. Các giấy tờ cơ bản bao gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản chính hoặc bản sao công chứng).
  • Di chúc (nếu có), được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.
  • Giấy khai sinh, CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người thừa kế để chứng minh quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người chết (nếu cần thiết để xác định người thừa kế).
  • Sổ đăng ký cổ đông hoặc giấy chứng nhận cổ phần chứng minh quyền sở hữu của người chết.
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có nhiều người thừa kế), được tất cả các bên ký và công chứng.
  • Giấy xác nhận nộp thuế (nếu áp dụng) từ cơ quan thuế.

Lưu ý thực tế: Hồ sơ phải được sao y bản chính và công chứng tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo tính pháp lý. Nếu cổ phần là cổ phiếu niêm yết, cần thêm xác nhận từ trung tâm lưu ký chứng khoán. Trong trường hợp tranh chấp, tòa án có thể yêu cầu thêm biên bản hòa giải. Việc chuẩn bị sớm giúp rút ngắn thời gian xử lý, đặc biệt khi di sản phức tạp với nhiều cổ phần từ các công ty khác nhau.

4. Chi phí thực hiện thừa kế cổ phần

Chi phí liên quan đến thừa kế cổ phần bao gồm các khoản phí hành chính và dịch vụ hỗ trợ, giúp người thừa kế lập kế hoạch tài chính hợp lý. Phí công chứng văn bản khai nhận di sản thường tính theo giá trị di sản, theo biểu phí tại Luật Công chứng 2024, dao động từ 0,1% đến 1% tùy mức giá trị cổ phần. Lệ phí đăng ký thay đổi cổ đông tại công ty hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh khoảng 100.000 – 500.000 đồng, theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Về thuế, theo Thông tư 25/2018/TT-BTC, thu nhập từ thừa kế cổ phần thường được miễn thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp cổ phần được chuyển nhượng ngay sau thừa kế. Ngoài ra, có thể phát sinh phí dịch vụ pháp lý nếu thuê chuyên gia hỗ trợ, nhưng chi phí này linh hoạt tùy theo độ phức tạp. Tổng chi phí có thể từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng, tùy quy mô di sản. Để tối ưu, người thừa kế nên kiểm tra biểu phí cụ thể tại địa phương, tránh các khoản phát sinh không cần thiết do thiếu chuẩn bị.

5. Lưu ý quan trọng khi thực hiện thừa kế cổ phần

Khi tiến hành thừa kế cổ phần, cần chú ý một số vấn đề để tránh rủi ro pháp lý và tài chính. Đầu tiên, thời hạn yêu cầu khai nhận di sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015, nhưng nên thực hiện sớm để tránh mất quyền lợi cổ tức hoặc quyền biểu quyết. Thứ hai, nếu công ty có điều lệ hạn chế chuyển nhượng cổ phần, cần kiểm tra để đảm bảo thủ tục không vi phạm, theo Luật Doanh nghiệp 2020. Thứ ba, trong trường hợp nhiều người thừa kế, phải đạt thỏa thuận thống nhất để tránh kiện tụng kéo dài.

Ngoài ra, nếu cổ phần liên quan đến doanh nghiệp đang hoạt động, thông báo kịp thời giúp duy trì sự ổn định quản lý. Cuối cùng, tham khảo ý kiến chuyên gia để xử lý các trường hợp đặc biệt như cổ phần bị thế chấp hoặc tranh chấp nội bộ. Những lưu ý này giúp quy trình thừa kế cổ phần diễn ra mượt mà, bảo vệ tối đa quyền lợi của người thừa kế.

6. Dịch vụ hỗ trợ thừa kế cổ phần

Sử dụng dịch vụ thừa kế cổ phần tại Công ty Luật ACC mang lại nhiều lợi ích thiết thực, giúp bạn vượt qua các phức tạp pháp lý một cách chuyên nghiệp. Dưới đây là các lý do chính:

  • Tiết kiệm chi phí: Dịch vụ giúp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu các khoản phí phát sinh không cần thiết thông qua tư vấn hiệu quả.
  • Đội ngũ chuyên gia: Các chuyên viên giàu kinh nghiệm hỗ trợ từ A đến Z, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật mà không cần bạn tự xử lý thủ tục rườm rà.
  • Tư vấn chuyên sâu: Phân tích chi tiết tình huống cụ thể của bạn, từ xác định người thừa kế đến xử lý tranh chấp, dựa trên Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Hỗ trợ toàn diện: Từ chuẩn bị hồ sơ, công chứng đến cập nhật sổ đăng ký cổ đông, bao gồm đại diện nộp hồ sơ tại các cơ quan liên quan.
  • Bảo mật thông tin: Đảm bảo tính bảo mật cao cho di sản và quyền lợi của bạn, tránh rò rỉ thông tin nhạy cảm.
LS Trần Minh Hùng