Tội tổ chức sử dụng ma túy có được giảm án không?

Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội. Không chỉ gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người, hành vi này còn là mầm mống phát sinh các tệ nạn xã hội và nhiều loại tội phạm khác. Đây là tội danh được pháp luật hình sự Việt Nam quy định và xử lý cực kỳ nghiêm khắc. Bài viết dưới đây của Luật sư Gia Đình sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến tội danh này.

1. Thế nào là tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy?

Khác với tội Sử dụng trái phép chất ma túy (tự sử dụng), tội Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255 BLHS) mang tính chất điều hành, chỉ huy và tạo điều kiện cho người khác sử dụng.

Thế nào là tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy?

Hành vi tội tổ chức tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm các hoạt động như:

  • Chỉ huy, điều hành: Phân công vai trò, người chuẩn bị ma túy, người cảnh giới, người tìm địa điểm.
  • Chuẩn bị điều kiện: Cung cấp ma túy, chuẩn bị dụng cụ (tẩu hút, kim tiêm, loa đài, ánh sáng, …), hoặc thuê/mượn địa điểm (khách sạn, nhà nghỉ, chung cư, phương tiện giao thông) để các đối tượng cùng sử dụng.
  • Lôi kéo, rủ rê: Tìm kiếm và tập hợp người khác để cùng tham gia sử dụng ma túy.

Lưu ý: Tội phạm được coi là hoàn thành ngay khi hành vi tổ chức được thực hiện. Việc người khác đã thực hiện hành vi sử dụng ma túy hay chưa không phải là điều kiện bắt buộc để cấu thành tội danh này.

2. Các yếu tố cấu thành tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý

Để truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 255 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), cơ quan tố tụng sẽ xem xét 4 yếu tố:

  • Khách thể: Xâm phạm chế độ quản lý của Nhà nước đối với chất ma túy, gây mất trật tự an toàn xã hội và xâm phạm sức khỏe, tính mạng con người.
  • Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi vẫn có thể bị truy cứu nếu thuộc trường hợp nghiêm trọng theo luật định.
  • Mặt khách quan: Hành vi chỉ huy, điều hành hoặc chuẩn bị cơ sở vật chất (địa điểm, dụng cụ, ma túy) cho người khác sử dụng.
  • Mặt chủ quan: Thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện vì mục đích trục lợi hoặc tạo ảnh hưởng cá nhân.
Các yếu tố cấu thành tội phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma tuý

3. Khung hình phạt đối với tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

Mức phạt được quy định theo tính chất và hậu quả thực tế của vụ việc:

Khung hình phạt Mức án Các trường hợp áp dụng
Khung 1 03 – 07 năm Mức phạt cơ bản đối với hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy.
Khung 2 07 – 15 năm Phạm tội 02 lần trở lên; Đối với 02 người trở lên; Đối với người từ đủ 13 đến dưới 18 tuổi; Phụ nữ có thai; Người đang cai nghiện; Gây tổn hại sức khỏe (tỷ lệ 31-60%); Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3 15 – 20 năm Gây tổn hại sức khỏe từ 61% trở lên hoặc gây chết người; Gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên (tỷ lệ 31-60% mỗi người); Đối với người dưới 13 tuổi.
Khung 4 20 năm hoặc Chung thân Gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên (tỷ lệ 61% trở lên mỗi người); Làm chết 02 người trở lên.

Hình phạt bổ sung: Ngoài án tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đến 500 triệu đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 đến 05 năm hoặc tịch thu một phần/toàn bộ tài sản.

4. Tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ của tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

  • Tình tiết giảm nhẹ (Điều 51): Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện khắc phục hậu quả (nếu có), phạm tội lần đầu, hoặc phạm tội do bị ép buộc, hoàn cảnh khó khăn.
  • Tình tiết tăng nặng (Điều 52): Phạm tội có tổ chức, chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn, sử dụng thủ đoạn tinh vi, hoặc phạm tội đối với nhiều người/nhiều lần.
Khung hình phạt đối với tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

5. Dịch vụ Luật sư Hình sự

Các vụ án liên quan đến ma túy thường có mức hình phạt rất cao, đòi hỏi sự can thiệp sớm của luật sư để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bị can/bị cáo. Luật sư hình sự Gia Đình cam kết hỗ trợ khách hàng:

  • Tư vấn pháp lý chuyên sâu: Đánh giá đúng mức độ hành vi, phân tích các tình tiết có lợi để giảm nhẹ khung hình phạt.
  • Tham gia tố tụng: Bảo vệ quyền lợi cho khách hàng ngay từ giai đoạn lấy lời khai tại cơ quan điều tra, đảm bảo đúng trình tự tố tụng.
  • Xây dựng chiến lược bào chữa: Tìm kiếm các tình tiết giảm nhẹ, chứng minh các tình tiết tăng nặng không có cơ sở.
  • Đồng hành cùng khách hàng: Hỗ trợ hồ sơ, đơn từ, làm việc trực tiếp với các cơ quan tiến hành tố tụng….

Người sử dụng ma túy trái phép có được giảm án khi tố giác đồng phạm không? Các tình tiết được giảm án hiện nay?

Nội dung dưới đây giải đáp thắc mắc về "Người sử dụng ma túy có được giảm án khi tố giác đồng phạm không? Chi tiết các tình tiết được giảm án?"
Nội dung chính.

Người sử dụng ma túy trái phép có được giảm án khi tố giác đồng phạm không? Các tình tiết được giảm án hiện nay?

Người sử dụng ma túy trái phép sẽ được khoan hồng khi tố giác đồng phạm. Tức người sử dụng ma túy trái phép có thể được giảm án khi tố giác đồng phạm theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Người sử dụng ma túy trái phép có thể BỊ PHẠT TÙ từ 02 năm đến 05 năm tùy theo mức độ vi phạm và từng trường hợp cụ thể (theo Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025).

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì có nêu rõ:

Nguyên tắc xử lý
1. Đối với người phạm tội:
...
d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;
...

Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì có nêu rõ các tình tiết được giảm án:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải
t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
...

*Trên đây là thông tin về "Người sử dụng ma túy trái phép có được giảm án khi tố giác đồng phạm không? Các tình tiết được giảm án hiện nay?"

Người sử dụng ma túy trái phép có được giảm án khi tố giác đồng phạm không? Các tình tiết được giảm án hiện nay? (Hình từ internet)

Người sử dụng ma túy trái phép bị xử phạt hành chính khi nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 và điểm a khoản 8 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định:

Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Kỳ thị người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy.
...
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1; các khoản 2 và 3; điểm a khoản 4; các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 5; các điểm a và b khoản 6 Điều này;
...

Theo đó, người sử dụng ma túy trái phép sẽ bị xử phạt hành chính khi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cụ thể, người sử dụng ma túy trái phép thì có thể bị phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Đồng thời, người vi phạm sẽ còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi này.

Chính sách của Nhà nước về phòng chống ma túy hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Phòng, chống ma túy 2021 thì chính sách của Nhà nước về phòng chống ma túy hiện nay như sau:

(1) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống ma túy; kết hợp với phòng, chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác.

(2) Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục về công tác phòng, chống ma túy; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy.

(3) Ưu tiên nguồn lực phòng, chống ma túy cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, khu vực biên giới và địa bàn phức tạp về ma túy.

(4) Cán bộ, chiến sĩ thuộc cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy, người làm công tác cai nghiện ma túy trong các cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ, địa bàn hoạt động theo quy định của Chính phủ.

(5) Bảo vệ, hỗ trợ cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma túy.

(6) Quản lý chặt chẽ người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy; khuyến khích người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện ma túy, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; khuyến khích cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia, hỗ trợ hoạt động cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.

(7) Bảo đảm kinh phí cai nghiện ma túy bắt buộc; hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy tự nguyện, kinh phí quản lý sau cai nghiện ma túy.

(8) Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư vào hoạt động cai nghiện ma túy, hỗ trợ quản lý sau cai nghiện ma túy, phòng, chống tái nghiện ma túy được miễn, giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(9) Khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cao trong phòng, chống ma túy.

(10) Khen thưởng cá nhân, tổ chức, cơ quan có thành tích trong phòng, chống ma túy.

LS TRẦN MINH HÙNG

Hình ảnh văn phòng bào chữa