Tư vấn khởi kiện đòi tài sản giải quyết tranh chấp nhanh chóng

Tư vấn khởi kiện đòi tài sản: Giải quyết tranh chấp nhanh chóng

Trong các quan hệ dân sự, tình trạng chiếm giữ, sử dụng tài sản không đúng cam kết hoặc không trả tài sản sau khi hết thời hạn là vấn đề phổ biến. Khi việc thỏa thuận không mang lại kết quả, người bị xâm phạm quyền lợi có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết. Bài viết dưới đây cung cấp tư vấn khởi kiện đòi tài sản chi tiết, từ quy trình đến thủ tục cần thiết để bạn nắm rõ và chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.Quyền đòi lại tài sản là gì?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, không cá nhân, cơ quan, tổ chức nào có thể bị hạn chế hay tước đoạt trái phép về quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản. Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định quyền đòi lại tài sản là việc chủ sở hữu, chủ thể quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng hoặc được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật.

Khi nào cần khởi kiện đòi tài sản?

Bạn có thể tiến hành khởi kiện đòi tài sản trong các trường hợp phổ biến sau:

  • Bị người khác chiếm giữ tài sản trái phép, không chịu hoàn trả dù đã có yêu cầu.
  • Mượn tài sản nhưng đến hạn không trả, người giữ tài sản không có thiện chí giải quyết.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản sau khi cho mượn, gửi giữ, góp vốn, thuê mướn…
  • Tài sản bị sử dụng sai mục đích hoặc chuyển nhượng trái phép, không theo thỏa thuận.

Đây là tranh chấp dân sự liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài sản, do đó, người khởi kiện cần có bằng chứng rõ ràng để chứng minh quyền lợi bị xâm phạm.

Quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp đòi lại tài sản

Khi xảy ra tranh chấp liên quan đến tài sản, người bị xâm phạm quyền sở hữu có thể áp dụng nhiều phương thức để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định pháp luật hiện hành. Bài viết tư vấn khởi kiện đòi tài sản dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về các phương thức giải quyết tranh chấp, điều kiện khởi kiện, đối tượng và thời hiệu khởi kiện đòi lại tài sản theo Bộ luật Dân sự năm 2015.

Các phương thức giải quyết tranh chấp đòi lại tài sản

Theo pháp luật Việt Nam, tranh chấp liên quan đến tài sản có thể được giải quyết thông qua các phương thức sau:

  • Thương lượng: Các bên tự thỏa thuận và giải quyết tranh chấp mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba.
  • Hòa giải: Có sự tham gia của bên trung gian (hòa giải viên) nhằm giúp các bên đạt được thỏa thuận.
  • Giải quyết bằng trọng tài: Áp dụng khi các bên có thỏa thuận trọng tài và đủ điều kiện theo luật định.
  • Khởi kiện tại Tòa án: Phương án phổ biến và hiệu quả nhất nếu các phương thức trên không đạt kết quả.

Điều kiện để khởi kiện đòi lại tài sản

Việc khởi kiện đòi lại tài sản phải đáp ứng các điều kiện nhất định tùy từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, điều kiện bắt buộc trong mọi trường hợp là:

Người khởi kiện phải có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự. Ngoài ra, một số điều kiện khác bao gồm:

1. Đối với động sản không phải đăng ký quyền sở hữu, chiếm hữu không hợp pháp:

  • Tài sản bị chiếm hữu thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt;
  • Nếu hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu chỉ được đòi lại tài sản nếu tài sản bị mất, bị đánh cắp hoặc bị chiếm hữu trái ý chí của chủ sở hữu;
  • Chủ sở hữu phải cung cấp bằng chứng xác thực chứng minh quyền sở hữu tài sản.

2. Trường hợp không được khởi kiện đòi lại tài sản:

  • Khi người chiếm hữu ngay tình động sản không phải đăng ký quyền sở hữu, có đền bù, và được nhận từ người có quyền định đoạt tài sản hợp pháp.

3. Trường hợp được khởi kiện:

  • Với tài sản là động sản phải đăng ký quyền sở hữu, dù bị chiếm hữu ngay tình, chủ sở hữu vẫn có quyền khởi kiện đòi lại tài sản.

Đối tượng của khởi kiện đòi lại tài sản

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản bao gồm: Vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản.

Tuy nhiên, không phải tất cả đều là đối tượng khởi kiện đòi lại tài sản. Cụ thể:

  • Vật: Phải là vật tồn tại thực tế. Nếu vật đã tiêu hủy hoặc không còn thì không thể khởi kiện.
  • Tiền: Có thể khởi kiện nếu chứng minh được số seri cụ thể và chiếm hữu không hợp pháp.
  • Giấy tờ có giá: Là loại tài sản hữu hình, được pháp luật công nhận là đối tượng có thể đòi lại.
  • Quyền tài sản: Chỉ được đòi lại nếu bị xâm phạm bất hợp pháp và có căn cứ chứng minh rõ ràng.

Thời hiệu khởi kiện đòi lại tài sản

Theo Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện không áp dụng đối với các tranh chấp về:

  • Quyền sở hữu tài sản;
  • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu tài sản.

Do đó, người khởi kiện có thể thực hiện quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, trừ trường hợp người chiếm hữu đã xác lập quyền sở hữu tài sản theo thời hiệu (ví dụ: chiếm hữu liên tục, công khai và ngay tình trong một thời gian nhất định theo quy định pháp luật).

Quy trình khởi kiện đòi tài sản

Hồ sơ khởi kiện đòi lại tài sản

Để khởi kiện, người có quyền lợi bị xâm phạm cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sau:

  • Giấy tờ chứng minh nhân thân: Căn cước công dân, sổ hộ khẩu (bản sao công chứng);
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền sở hữu tài sản: hóa đơn, hợp đồng, giấy tờ bàn giao, biên bản thỏa thuận, tin nhắn, email, hình ảnh, video ghi nhận hành vi chiếm giữ hoặc sử dụng trái phép;
  • Chứng cứ vi phạm: Tài liệu chứng minh bên bị kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc cam kết hoàn trả tài sản;
  • Đơn khởi kiện theo mẫu (theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015);
  • Biên lai nộp tạm ứng án phí theo quy định;
  • Bản sao các tài liệu nộp kèm đơn khởi kiện.

Lưu ý: Nếu tài liệu là văn bản nước ngoài thì bắt buộc phải dịch sang tiếng Việt có chứng thực và kèm theo bản gốc. Bản sao phải được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp.

Quy trình khởi kiện đòi lại tài sản

Dưới đây là trình tự các bước giải quyết vụ án đòi tài sản tại Tòa án theo đúng quy định pháp luật:

Bước 1: Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

Theo khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện gửi đơn và hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền bằng các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi qua bưu điện;
  • Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Lưu ý: Đơn khởi kiện cần đúng mẫu và nội dung theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bao gồm thông tin người khởi kiện, người bị kiện, nội dung yêu cầu, căn cứ pháp lý, chữ ký…

Bước 2: Xử lý đơn khởi kiện

Trong 3 ngày làm việc, Chánh án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong 5 ngày tiếp theo, Thẩm phán sẽ:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần);
  • Thụ lý vụ án (theo thủ tục thông thường hoặc rút gọn nếu đủ điều kiện);
  • Chuyển đơn cho Tòa có thẩm quyền (nếu không thuộc thẩm quyền);
  • Trả lại đơn nếu vụ việc không đủ điều kiện khởi kiện.
  • Sau khi xem xét đơn và nếu hợp lệ, Tòa án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí. Khi có biên lai nộp án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án và gửi thông báo cho các bên liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp.

Bước 3: Giai đoạn giải quyết vụ án

Sau khi thụ lý vụ án:

  • Các đương sự có 15 ngày để nộp văn bản trình bày ý kiến về nội dung khởi kiện.
  • Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định.
  • Trường hợp không hòa giải thành công, Tòa sẽ ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tư vấn khởi kiện đòi tài sản là công việc đòi hỏi sự am hiểu pháp luật và khả năng phân tích tình huống. Việc hành động đúng lúc, đúng luật sẽ giúp bạn nhanh chóng đòi lại quyền lợi, hạn chế rủi ro phát sinh.

Hồ sơ khởi kiện

 

Để nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (thường là Tòa án cấp khu vực nơi có bất động sản), Anh/Chị cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo Điều 162 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Các tài liệu chính bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu của Tòa án, nêu rõ yêu cầu hủy hợp đồng và đòi lại quyền sử dụng đất).
  • Bản sao hợp đồng mua bán đất đã công chứng/chứng thực.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gốc hoặc bản sao có xác nhận.
  • Chứng cứ chứng minh việc bên mua không thanh toán (hóa đơn, biên nhận, thông báo đòi nợ).
  • Giấy tờ nhân thân của nguyên đơn và bị đơn (CMND/CCCD, hộ khẩu).
  • Các tài liệu liên quan khác như biên bản giao nhận đất, chứng cứ thiệt hại (nếu yêu cầu bồi thường).

Lưu ý, hồ sơ phải được nộp kèm lệ phí tạm ứng án phí theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, với mức từ 200.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy giá trị tranh chấp (tính theo giá trị quyền sử dụng đất).

Quy trình khởi kiện

 

Quy trình khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán đất được thực hiện theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nhằm đảm bảo giải quyết nhanh chóng và công bằng. Dưới đây là các bước chính:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn khởi kiện

Anh/Chị soạn thảo đơn khởi kiện theo mẫu tại Phụ lục Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nêu rõ thông tin các bên, sự việc tranh chấp, yêu cầu hủy hợp đồng và đòi lại đất. Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất. Thời hạn thụ lý là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. Lệ phí tạm ứng phải nộp trong vòng 7 ngày sau khi được thông báo.

Bước 2: Thụ lý và hòa giải

Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện sẽ ra thông báo thụ lý vụ án trong 5 ngày. Sau đó, tổ chức hòa giải trong vòng 2 tháng kể từ ngày thụ lý theo Điều 206 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu hòa giải thành, lập biên bản và vụ việc kết thúc; nếu không thành, chuyển sang xét xử sơ thẩm.

Bước 3: Xét xử và thi hành án

Tòa án mở phiên xét xử sơ thẩm trong vòng 4 tháng kể từ ngày thụ lý (có thể gia hạn nếu phức tạp). Dựa trên chứng cứ, tòa có thể tuyên hủy hợp đồng theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 và buộc bên mua trả lại đất, đồng thời xử lý thuế chuyển nhượng nếu liên quan theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Sau bản án có hiệu lực, yêu cầu thi hành án dân sự để đòi lại đất nếu bên kia không tự nguyện thực hiện.

Mẫu đơn khởi kiện

 

Mẫu đơn khởi kiện đòi đất do bên mua không trả tiền được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP.

Nội dung cơ bản bao gồm: tiêu đề "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM", phần thông tin nguyên đơn và bị đơn, mô tả sự việc (hợp đồng ký ngày…, bên mua không trả tiền theo điều khoản…), yêu cầu tòa án (hủy hợp đồng, buộc trả lại quyền sử dụng đất, bồi thường nếu có).

Kết thúc bằng chữ ký nguyên đơn và ngày tháng. Anh/Chị có thể tải mẫu chi tiết từ website Tòa án nhân dân tối cao hoặc liên hệ luật sư để soạn thảo phù hợp với trường hợp cụ thể, đảm bảo tránh sai sót dẫn đến từ chối thụ lý.

LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa