Vợ ở nhà nội trợ có được chia tài sản khi ly hôn không?

Thủ tục giải quyết tranh chấp chia tài sản là đất đai khi ly hôn

Tranh chấp đất đai sau ly hôn là gì? Hồ sơ & thủ tục giải quyết tranh chấp phân chia tài sản liên quan đến đất đai sau ly hôn. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn.

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024, hiệu lực từ ngày 01/08/2024.
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
  • Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, hiệu lực từ ngày 24/02/2017.
  • Công văn số 212/TANDTC-PC, hiệu lực từ ngày 13/09/2019.

II. Tranh chấp đất đai, tài sản sau ly hôn là gì?

Từ các quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có thể hiểu: Tranh chấp đất đai sau ly hôn (tranh chấp tài sản là bất động sản sau ly hôn) là những mâu thuẫn, bất đồng giữa vợ và chồng, phát sinh do không thống nhất được ý kiến về việc phân chia tài sản chung liên quan đến đất đai khi ly hôn như: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình).

III. 3 phương thức giải quyết tranh chấp đất đai sau khi ly hôn

Theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 235 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai liên quan đến phân chia tài sản sau khi ly hôn có thể được giải quyết bằng 3 phương thức sau:

  1. Vợ và chồng tự thỏa thuận, thương lượng với nhau.
  2. Giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải (có sự tham gia của bên thứ 3).
  3. Thực hiện thủ tục khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

Tùy vào từng trường hợp tranh chấp cụ thể, hai vợ chồng có thể lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp theo đúng quy định của pháp luật.

Trong phạm vi bài viết này, Luật sư sẽ tư vấn chi tiết thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp phân chia tài sản là đất đai sau ly hôn tại Tòa án. 

Đối với thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, Luật sư gia đình đã có bài viết hướng dẫn chi tiết cách thức thực hiện và các quy định liên quan. Bạn có thể tham khảo tại đây:

IV. Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn tại Tòa án

Việc giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến phân chia tài sản sau ly hôn tại Tòa án rất phức tạp, được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Đất đai 2024, Luật hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015…

Quy định chi tiết như sau:

1. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai sau khi ly hôn

Trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai sau khi ly hôn, bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ khởi kiện, bao gồm: 

  • Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai (*) theo mẫu số 23-DS (ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).
  • Giấy tờ pháp lý của nguyên đơn, bao gồm: CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Giấy tờ xác nhận thông tin cư trú của bị đơn.
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của 2 vợ chồng: Giấy đăng ký kết hôn/quyết định/bản án ly hôn do Tòa án ban hành.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng.
  • Tài liệu chứng minh quá trình tạo lập, duy trì, phát triển, sử dụng đất, sở hữu các tài sản gắn liền trên đất, công sức đóng góp của 2 bên vợ và chồng.
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh cho yêu cầu khởi kiện tranh chấp đất đai sau ly hôn.

(*): Trong đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai phải nêu rõ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về việc phân chia tài sản sau ly hôn là quyền sử dụng đất đai/quyền sở hữu tài sản trên đất đai.

2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn của Tòa án

Tòa án nhân dân (TAND) có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phân chia tài sản chung của vợ và chồng sau ly hôn liên quan đến đất đai được xác định căn cứ Điều 35, Điều 37 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể:

  • TAND cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn thông thường.
  • TAND cấp tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn có yếu tố nước ngoài.
  • TAND theo lãnh thổ nơi có bất động sản tranh chấp giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà vợ, chồng nộp hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn tại đúng cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định.

3. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai sau khi ly hôn

Quy trình thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai sau khi ly hôn tại Tòa án được tiến hành theo đúng trình tự tố tụng dân sự, bao gồm 5 bước sau:

➟ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn và nộp tại TAND có thẩm quyền

Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa hoặc gửi qua bưu điện.

➟ Bước 2: Tòa kiểm tra và xử lý hồ sơ khởi kiện

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tòa án thực hiện các công việc sau:

  • Trong thời hạn 3 ngày: Chánh án Tòa án phân công 1 Thẩm phán chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai sau ly hôn.
  • Trong thời hạn 5 ngày (kể từ ngày được phân công nhiệm vụ): Thẩm phán hoàn tất xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện:
    • Yêu cầu người khởi kiện bổ sung, sửa đổi nếu hồ sơ có sai sót, chưa hợp lệ.
    • Tiếp tục tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo đúng quy định nếu hồ sơ hợp lệ.

➟ Bước 3: Tòa tiến hành thụ lý vụ án, thông báo nộp tạm ứng án phí

  • Thẩm phán dự tính tạm ứng án phí tranh chấp đất đai và gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu người khởi kiện nộp tạm ứng án phí.
  • Thời hạn nộp tạm ứng án phí là 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo từ Tòa án (trừ các trường hợp được miễn án phí theo quy định của pháp luật). 
  • Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, bạn gửi biên lai đến Tòa để Tòa thực hiện thủ tục thụ lý vụ án theo đúng quy định.
  • Trong thời hạn 3 ngày, Tòa sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan về việc đã thụ lý vụ án tranh chấp đất đai sau ly hôn.

➟ Bước 4: Tòa tiến hành thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai sau ly hôn

Trong thời gian chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Tòa sẽ tiến hành thủ tục hòa giải nhằm giúp vợ và chồng đạt được thỏa thuận chung về phương án giải quyết tranh chấp đất đai:

  • Nếu hòa giải thành công: Tòa lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai sau khi ly hôn, có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của vợ và chồng.
  • Nếu hòa giải không thành: Tòa tiếp tục tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

➟ Bước 5: Tòa tổ chức xét xử sơ thẩm và ra bản án/quyết định giải quyết tranh chấp

Tại các phiên xét xử, Tòa sẽ căn cứ vào các tình tiết, tài liệu, chứng cứ và lời trình bày của các bên và các quy định pháp luật liên quan để xem xét, ra bản án/quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn sơ thẩm.

Tại thời điểm bản án/quyết định sơ thẩm của Tòa án có hiệu lực các bên phải chấp hành nghiêm chỉnh.

V. Nguyên tắc chia tài sản sau khi ly hôn là đất đai

Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn được quy định tại khoản 1 đến khoản 5, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Như vậy, trong quá trình giải quyết tranh chấp tài sản liên quan đến đất đai khi ly hôn, Tòa án sẽ áp dụng đúng các nguyên tắc trên.

VI. Dịch vụ giải quyết tranh chấp tài sản là đất đai sau khi ly hôn

Với mục tiêu giúp khách hàng nhanh chóng giải quyết tranh chấp một cách nhanh gọn, hiệu quả với mức chi phí cạnh tranh, Luật sư nhận tư vấn, giải quyết tranh chấp phân chia tài sản là đất đai sau khi ly hôn trong hầu hết mọi trường hợp.

Đội ngũ luật sư chuyên môn giỏi, có đạo đức, tâm huyết với nghề và giàu kinh nghiệm thực chiến tại Luật sư cam kết giúp khách hàng đưa ra phương án giải quyết tranh chấp hữu hiệu với tiêu chí:

  • Đặt quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng là trên hết.
  • Chi phí dịch vụ hợp lý, báo giá minh bạch, cam kết không phát sinh thêm sau khi ký hợp đồng.
  • Quy trình dịch vụ tinh gọn, tối ưu thời gian triển khai dịch vụ, giảm thiểu tối đa số lần phải làm việc với Tòa.
  • Luật sư trực tiếp tham gia các hoạt động ngoài tố tụng và trong tố tụng để bảo vệ tối đa quyền lợi cho khách hàng.

VII. Câu hỏi thường gặp khi giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn

1. Có các phương thức nào giải quyết tranh chấp đất đai sau khi ly hôn?

Có 3 phương thức giải quyết tranh chấp phân chia tài sản sau ly hôn là đất đai, bao gồm:

  • Hai vợ chồng tự thỏa thuận, thương lượng với nhau.
  • Hòa giải tranh chấp theo đúng quy định của pháp luật.
  • Khởi kiện yêu cầu TAND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

➣ Xem chi tiết: Phương thức giải quyết tranh chấp đất đai sau ly hôn.

2. Những đất đai, tài sản liên quan đến đất đai nào không phải chia khi ly hôn?

Tại Điều 33 và khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Quyền sử dụng đất thuộc các trường hợp sau không phải là tài sản chung của vợ chồng và không phải phân chia (của ai thuộc về người đó):

  • Vợ/chồng được hưởng thừa kế, được tặng cho riêng.
  • Có được qua giao dịch bằng tài sản riêng của vợ/chồng trước khi kết hôn.

3. Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng là đất đai khi ly hôn là gì?

Trong quá trình giải quyết tranh chấp tài sản là đất đai khi ly hôn, các bên cần tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

➣ Xem chi tiết: Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn.

4. Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai sau khi ly hôn là bao lâu?

Tùy thuộc tính chất và mức độ phức tạp của từng tình huống tranh chấp tài sản sau khi ly hôn liên quan đến đất đai cụ thể mà thời gian giải quyết sẽ khác nhau.

5. Thuê luật sư giải quyết tranh chấp tài sản là đất đai sau khi ly hôn ở đâu uy tín?

Mẫu đơn chia tài sản sau ly hôn mới nhất

Mẫu đơn khởi kiện chia tài sản chung sau ly hôn được soạn thảo trên cơ sở Mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN KHỞI KIỆN YÊU CẦU PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG SAU LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân ................... (ghi rõ tên Tòa án có thẩm quyền)

  1. THÔNG TIN NGUYÊN ĐƠN:

Họ và tên: .....................................................

Ngày sinh: .....................................................

CMND/CCCD số: ........................... cấp ngày ........... tại .................

Địa chỉ thường trú: .....................................................

Số điện thoại liên hệ: .....................................................

  1. THÔNG TIN BỊ ĐƠN:

Họ và tên: .....................................................

Ngày sinh: .....................................................

CMND/CCCD số: ........................... cấp ngày ........... tại .................

Địa chỉ thường trú: .....................................................

Số điện thoại liên hệ: .....................................................

III. NỘI DUNG YÊU CẦU:

Nguyên đơn và bị đơn kết hôn ngày .......... theo Giấy chứng nhận kết hôn số .......... do .......... cấp. Trong thời gian chung sống, hai bên đã cùng nhau tạo lập khối tài sản chung bao gồm:

[Liệt kê chi tiết tài sản chung, ví dụ:]

Nhà ở tại địa chỉ: ................... diện tích .......... m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số .......... do .......... cấp ngày ..........

Xe ô tô nhãn hiệu .......... biển số .......... theo Giấy đăng ký xe số ..........

Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng .......... số tiền ..........

[Các tài sản khác]

Ngày ........., Tòa án .......... đã ban hành Bản án/Quyết định số .......... về việc ly hôn giữa nguyên đơn và bị đơn. Tuy nhiên, đến nay tài sản chung của hai bên vẫn chưa được phân chia.

Căn cứ vào quy định của luật chia tài sản khi ly hôn và các văn bản pháp luật có liên quan, nguyên đơn kính đề nghị Tòa án:

Phân chia tài sản chung như sau:

[Nêu rõ yêu cầu phân chia từng loại tài sản, ví dụ:]

Nhà ở tại .......... thuộc quyền sở hữu của ..........., bên còn lại được thanh toán giá trị tương ứng là .......... đồng.

Xe ô tô biển số .......... thuộc quyền sở hữu của ..........., bên còn lại được thanh toán giá trị tương ứng là .......... đồng.

[Các tài sản khác]

Nguyên đơn xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đơn này.

Kính đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Địa điểm, ngày ... tháng ... năm
NGUYÊN ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tài liệu đính kèm:

Bản sao Bản án/Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật

Bản sao CMND/CCCD của nguyên đơn và bị đơn

Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản

[Các tài liệu khác có liên quan]

3. Quy trình khởi kiện phân chia tài sản sau ly hôn

Về cơ bản, đây cũng chính là một yêu cầu khởi kiện thông thường. Vì vậy, đơn khởi kiện tranh chấp tài sản sau ly hôn sẽ được giải quyết theo trình tự thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau:

Nộp trực tiếp tại Tòa án: Đây là phương thức được ưu tiên, giúp người nộp đơn nhận được hướng dẫn trực tiếp từ cán bộ Tòa án và có biên nhận ngay.

Gửi qua dịch vụ bưu chính: Phù hợp với trường hợp người khởi kiện không thể đến Tòa án trực tiếp. Cần gửi bằng hình thức bảo đảm và lưu giữ biên lai bưu điện.

Gửi trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia: Phương thức hiện đại, tiện lợi (nếu Tòa án đã triển khai dịch vụ này).

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án phải thực hiện các công việc theo trình tự sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau:

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện nếu đơn chưa đầy đủ các thông tin bắt buộc

Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án đủ điều kiện

Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện

Trả lại đơn khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Căn cứ Điều 195, 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Số tiền tạm ứng án phí được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí Tòa án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn này, Thẩm phán sẽ tiến hành:

Lập hồ sơ vụ án và yêu cầu các bên giao nộp tài liệu, chứng cứ liên quan

Xác minh, thu thập chứng cứ như lấy lời khai nhân chứng, định giá tài sản

Tiến hành đối chất giữa các bên nếu cần thiết

Thực hiện các biện pháp tạm thời để bảo toàn tài sản tranh chấp

Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm

Trong 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm. Nếu có lý do chính đáng, thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sẽ:

Xem xét toàn bộ chứng cứ, tài liệu do các bên cung cấp

Lấy ý kiến của nguyên đơn, bị đơn và những người có liên quan

Căn cứ vào luật chia tài sản khi ly hôn để đưa ra phán quyết công bằng

Ban hành bản án hoặc quyết định về việc phân chia tài sản

Bước 6: Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm (nếu có)

Trong trường hợp một trong các bên không đồng ý với bản án sơ thẩm, họ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (nếu có mặt tại phiên tòa) hoặc kể từ ngày nhận được bản án (nếu vắng mặt).

Viện kiểm sát cũng có quyền kháng nghị nếu phát hiện bản án có vi phạm pháp luật. Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xem xét lại toàn bộ vụ án và đưa ra quyết định cuối cùng.

Bước 7: Thi hành bản án

Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, các bên có nghĩa vụ thi hành quyết định của Tòa án. Nếu một bên không tự nguyện thực hiện, bên còn lại có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự can thiệp để cưỡng chế thi hành.
LS TRẦN MINH HÙNG