Doanh Nghiệp

Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
Quan hệ hợp đồng gắn kết với các lợi ích, vì vậy cũng dễ phát sinh tranh chấp khi có xung đột về lợi ích. Sự xung đột này thường xuất hiện do hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết trong hợp đồng. Khi có tranh chấp các bên thường tìm đến các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau để giải tỏa xung đột, bất đồng, mâu thuẫn về lợi ích, tạo lập lại sự cân bằng mà các bên có thể chấp nhận được. Có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp. Thực tiễn và khoa học pháp lý ghi nhận bốn phương thức giải quyết tranh chấp sau: Thương lượng; Hòa giải; Trọng tài; Tòa án.
1. Phương thức thương lượng

LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 – NHỮNG BẤT CẬP CẦN KHẮC PHỤC

Tóm tắt: Bài viết đánh giá những điểm bất cập cơ bản trong quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 như: xác định rõ người có liên quan để tránh bỏ sót các giao dịch tư lợi trong công ty; làm rõ quy định về đối tượng có quyền góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; xác định rõ trách nhiệm tài sản của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh; đánh giá một số quy định chưa hợp lý liên quan đến định giá tài sản góp vốn và tổ chức quản lý công ty. Từ đó tác giả bài viết đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp.

Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Cổ Phần

Nội dung tư vấn về trình tự và thủ tục chuyển nhượng cổ phần phổ thông:

1. Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

     Căn cứ theo Điểm d, Khoản 1, Điều 110 Luật Doanh nghiệp – 2014, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 119 và khoản 1, Điều 126 – Luật Doanh nghiệp 2014.

     Trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần bao gồm:

  • Đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập thì:
    • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

TRÌNH TỰ THỦ TỤC DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY CỔ PHẦN

Về cơ bản, trình tự, thủ tục giải thể công ty Cổ phần cũng bao gồm các bước cơ bản như giải thể tại Tổng Cục Hải quan, cơ quan thuế, Sở kế hoạch đầu tư, và cơ quan công an. Tuy nhiên, do đặc thù riêng về cơ cấu tổ chức mà việc giải thể công ty cổ phần cũng có những điểm khác biệt nhất định so với việc giải thể các loại hình công ty khác, cụ thể:

1. Tại Tổng cục Hải quan: Đối với những công ty cổ phần có đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu, khi tiến hành giải thể, công ty cần nộp hồ sơ đến Tổng cục Hải quan đề xin xác nhận về việc không còn các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động XNK. Hồ sơ đến Tổng cục Hải quan bao gồm:

Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc công ty cho giám đốc chi nhánh

 

Mẫu giấy ủy quyền của Giám đốc công ty cho Giám đốc chi nhánh là mẫu giấy ủy quyền được sử dụng nhiều nhất tại các công ty có hoạt động dựa trên cơ cấu tổ chức là công ty mẹ – chi nhánh. Mẫu giấy ủy quyền của Giám đốc công ty cho giám đốc chi nhánh, thể hiện đầy đủ, cụ thể các công việc Giám đốc chi nhánh cần thực hiện, thẩm quyền và thời hạn thực hiện những công việc được ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền của giám đốc, mẫu giấy ủy quyền công ty là văn bản nội bộ trong hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi các đối tác ký kết hợp đồng với chi nhánh công ty và có yêu cầu giám đốc chi nhánh xuất trình giấy ủy quyền của công ty, khi đó, giám đốc chi nhánh có thể xuất trình mẫu giấy ủy quyền này. Để khẳng định và cam kết với đối tác rằng mình có thẩm quyền thực hiện giao dịch, tránh xảy ra tình trạng vượt quá thẩm quyền dẫn đến giao dịch bị tuyên là vô hiệu.

Các loại hình doanh nghiệp phổ biến

Hiện tại, Luật doanh nghiệp 2014 đang có hiệu lực quy định các loại hình doanh nghiệp bao gồm:

– Công ty TNHH một thành viên/ Công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Công ty Cổ phần

– Công ty hợp danh

– Doanh nghiệp tư nhân