Cần tìm luật sư chuyên tư vấn soạn thảo hợp đồng cọc mua bán nhà đất tại hồ chí minh

Dịch vụ Luật sư tư vấn, soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán nhà đất tại Thành phố Hồ Chí Minh

Mua bán nhà đất là một trong những giao dịch có giá trị lớn nhất đời người. Tuy nhiên, thực tế tại TP. HCM cho thấy hơn 80% rủi ro và tranh chấp phát sinh từ việc ký hợp đồng không chặt chẽ, thiếu điều khoản bảo vệ hoặc hợp đồng được soạn từ mẫu chung mà không phù hợp với từng trường hợp.

Một hợp đồng chỉ cần thiếu một điều khoản hoặc sai một chi tiết nhỏ cũng có thể khiến bạn mất tiền cọc, không sang tên được, bị kéo vào tranh chấp hoặc gặp rủi ro pháp lý kéo dài nhiều năm.

Đừng để giao dịch bạc tỷ phụ thuộc vào may mắn!

Hãy để chúng tôi đồng hành, kiểm soát toàn diện tính pháp lý của hợp đồng trước khi bạn đặt bút ký.

Dịch vụ tư vấn, soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán nhà đất tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm:

  • Rà soát pháp lý thửa đất – người bán – giấy tờ liên quan

- Kiểm tra sổ đỏ/sổ hồng, quy hoạch, tình trạng thế chấp, tranh chấp.

- Xác minh tình trạng pháp lý của chủ sở hữu và đối tượng giao dịch.

- Đánh giá rủi ro tiềm ẩn trong toàn bộ hồ sơ.

  • Rà soát hợp đồng mua bán nhà đất trước khi ký

- Phân tích từng điều khoản quan trọng: giá, thanh toán, tiến độ, chế tài, phạt cọc, thời điểm giao nhà – sang tên.

- Kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng, đối chiếu luật và quy định địa phương.

- Đề xuất sửa đổi để đảm bảo lợi ích tối đa cho bạn.

  • Soạn thảo hợp đồng riêng theo từng giao dịch

- Hợp đồng mua bán nhà ở, đất nền, căn hộ chung cư.

- Hợp đồng đặt cọc, hợp đồng hứa mua – hứa bán, văn bản cam kết.

- Hợp đồng chuyển nhượng dự án, tài sản gắn liền với đất.

Mỗi bản hợp đồng được soạn theo từng tình huống, không dùng mẫu chung, giúp hạn chế rủi ro tối đa.

  • Đồng hành trong quá trình giao dịch – đặt cọc – công chứng

- Tư vấn chiến lược đàm phán hợp đồng.

- Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng làm việc với bên bán/bên mua.

- Kiểm tra hồ sơ tại Văn phòng công chứng, tránh sai sót khi công chứng hợp đồng.

·Hỗ trợ sang tên – đăng bộ sau hợp đồng

- Chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ.

- Làm việc trực tiếp với Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.

- Theo dõi và thông báo tiến độ cho khách hàng.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ Luật sư hợp đồng mua bán nhà đất?

Khi có Luật sư đồng hành, bạn sẽ:

- An tâm về tính pháp lý của giao dịch.

- Tránh nguy cơ mất cọc, mất tiền, không sang tên được.

- Kiểm soát minh bạch toàn bộ nghĩa vụ và quyền lợi giữa hai bên.

- Được bảo vệ nếu phát sinh tranh chấp.

- Tiết kiệm thời gian và chi phí xử lý rủi ro.

Một bản hợp đồng chặt chẽ có thể giúp bạn giữ vững hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng.

Vì sao chọn Luật sư chúng tôi tại Thành phố Hồ Chí Minh?

- Chuyên gia pháp lý nhà đất với kinh nghiệm xử lý hàng trăm hợp đồng giá trị lớn.

- Rà soát nhanh – chính xác – tư vấn rõ ràng từng rủi ro.

- Hợp đồng được soạn theo quy định pháp luật hiện hành, chặt chẽ và an toàn.

- Chi phí hợp lý, minh bạch, có báo giá trước khi thực hiện.

- Cam kết đồng hành từ giai đoạn đặt cọc đến khi sang tên hoàn tất.

LƯU Ý RỦI RO KHI MUA BÁN NHÀ ĐẤT:

1. Kiểm tra xem mảnh đất có đủ điều kiện để sang tên hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, người chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;

- Đất không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đã được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền và có đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thông thường chỉ cần 05 điều kiện trên nhưng trong một số trường hợp khác phải có thêm điều kiện của các bên chuyển nhượng, tặng cho.

2. Xác minh thông tin bên bán đất trước khi mua đất (bên chuyển nhượng)

Một trong những điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất là mảnh đất được mua không có tranh chấp, người bán phải có toàn quyền được chuyển nhượng hoặc được sự đồng ý của những người có quyền sử dụng chung mảnh đất theo Điều 45 Luật Đất đai 2024.

Theo Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc 03 trường hợp sau:

- Thứ nhất: Người chuyển nhượng là người đứng tên trên sổ đỏ hoặc người thừa ủy quyền thực hiện chuyển nhượng đất.

- Thứ hai: Nếu mảnh đất chuyển nhượng là tài sản chung của vợ chồng thì khi chuyển nhượng phải được sự đồng ý của người còn lại do đó phải có sự đồng thuận từ hai người.

 - Thứ ba: Sổ đỏ đứng tên nhiều người thì khi chuyển nhượng mảnh đất đó, trên hợp đồng phải có sự đồng ý của tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

3. Kiểm tra xem mảnh đất đã có sổ đỏ hay chưa?

Theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (Sổ đỏ/Sổ hồng) hoặc một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định. 

LS TRẦN MINH HÙNG

4. Kiểm tra xem thửa đất có thuộc quy hoạch hay không?

Theo khoản 4, 6, 7 Điều 76 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

- Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Đối với diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm; người sử dụng đất được xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn, cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

- Diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 02 năm liên tục được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phải xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất hoặc hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố công khai thì người sử dụng đất không bị hạn chế về các quyền sử dụng đất đã được pháp luật quy định.

Đồng thời, theo điểm d khoản 1 Điều 151 và khoản 7 Điều 76 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện).

Như vậy, nhà, đất nằm trong quy hoạch vẫn có thể được mua, bán nhưng sẽ xảy ra 02 trường hợp sau:

- Mua, bán trước khi có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận;

- Mua, bán sau khi có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất sẽ không được cấp giấy chứng nhận.

5. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Trừ trường hợp, hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa