Có được ký di chúc tại nhà không?

Có thể nhờ công chứng viên tới lập di chúc tại nhà hay không? Thủ tục lập di chúc tại nhà được thực hiện như thế nào?

Cho tôi hỏi có được nhờ công chứng viên tới lập di chúc tại nhà không? Nếu được thì thủ tục lập di chúc tại nhà được thực hiện như thế nào? Có khác với việc lập di chúc tại Văn phòng công chứng không?
 

Có thể nhờ công chứng viên tới lập di chúc tại nhà hay không?

Căn cứ theo Điều 639 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở
1. Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.
2. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.

Như vậy, hiện nay pháp luật cho phép người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.

Thủ tục lập di chúc tại nhà được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 639 Bộ luật Dân sự 2015 thì thủ tục lập di chúc tại nhà do công chứng viên thực hiện cũng sẽ được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng.

Cụ thể, dẫn chiếu đến Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc lập di chúc tại nhà sẽ được thực hiện theo thủ tục như sau:

(1) Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên;

(2) Công chứng viên phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố;

(3) Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình;

(4) Công chứng viên ký vào bản di chúc.

Lưu ý: Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên. Công chứng viên chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Căn cứ theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 thì mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Việc công chứng di chúc tại Văn phòng công chứng được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 56 Luật Công chứng 2014 thì việc công chứng di chúc tại Văn phòng công chứng được thực hiện như sau:

- Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

- Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

- Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó.

Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Ai sẽ thực hiện công bố di chúc?

Căn cứ theo Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc công bố di chúc cụ thể như sau:

Công bố di chúc
1. Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.
2. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.
3. Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.
4. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.
5. Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, việc công bố di chúc sẽ do công chứng viên thực hiện nếu như di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng. Còn trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc.

Nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc….
 

1. Mẫu di chúc thừa kế đất đai viết tay có người làm chứng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Ngày …….. tháng ……. năm ………. (Ngày ………. tháng …năm ………..), tại địa chỉ:……………… trước sự chứng kiến của hai người làm chứng 

Họ và tên tôi là: …………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số……………Nơi cấp:…….…….cấp ngày…… tháng … năm ………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………

Nay trong tình trạng tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự ép buộc, áp đặt, đe dọa nào, tôi tự nguyện lập bản Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản (di sản) của mình, cụ thể như sau:

  1. Di sản thừa kế là quyền sử dụng đất

Tôi là người có quyền sử dụng đất đối với Thửa đất số ………., tờ bản đồ số ……. và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………………………………. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số ……………………….. cấp ngày …………….

Hiện trạng thửa đất cụ thể như sau:

  • Số tờ bản đồ:
  • Số thửa:
  • Diện tích thửa đất:
  • Vị trí thửa đất:
  • Nguồn gốc thửa đất:
  • Mục đích sử dụng thửa đất:
  • Thời hạn sử dụng thửa đất:
  1. Người được hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng 

Bằng bản Di chúc này tôi quyết định rằng: Sau khi tôi chết, toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…….. do…… cấp ngày được nêu tại mục I của di chúc này sẽ thuộc về những người có tên dưới đây:

  1. Họ và tên ông/bà: ……………………………………….; Sinh năm: …………………..

CCCD/CMND: số ………………….. Nơi cấp:………. Ngày cấp: ………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………..

Mối quan hệ với người lập di chúc

  1. Họ và tên ông/bà: ……………………………………….; Sinh năm: …………………..

CCCD/CMND: số ………………….. Nơi cấp:………. Ngày cấp: ………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………..

Mối quan hệ với người lập di chúc: 

Ngoài những người trên, tôi không để lại quyền thừa kế là toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng và sở hữu của tôi nêu trên cho bất kỳ người nào khác.

III. Ý nguyện của người lập di chúc

Khi tôi để lại tài sản này cho những người được hưởng di sản nêu trên thì những người này có trách nhiệm chăm sóc, yêu thương, giúp đỡ tôi lúc còn khỏe cũng như lúc ốm đau đến cuối đời và lo cho việc thờ cúng, hương khói, chăm sóc mộ phần của ông bà tổ tiên và của tôi khi tôi qua đời.

Những người được hưởng di sản tôi để lại được toàn quyền quản lý, sử dụng, tặng cho chuyển nhượng, thế chấp vay vốn và các giao dịch dân sự khác đối với phần quyền sử dụng đất nêu trên.

Tôi tuyên bố toàn bộ nội dung bản Di chúc này trước mặt toàn bộ người được hưởng di sản thừa kế của . Đây là Bản Di chúc tôi tự nguyện lập để thể hiện tâm nguyện của mình, sau khi đọc lại toàn văn di chúc, tôi công nhận đã hiểu rõ nội dung di chúc; công nhận bản di chúc được ghi chép lại chính xác, rõ ràng, đầy đủ và đúng ý nguyện của tôi, tôi ký tên, điểm chỉ.

Di chúc này gồm …… trang và được lập thành … bản chính, có giá trị pháp lý như nhau, tôi giữ …………. bản.

Những người được nhận di sản thừa kế, mỗi người giữ …………. bản.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký tên, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)



LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa