Luật sư chuyên tư vấn khởi kiện thừa kế nhà đất tại quận 1 sài gòn

1. Quy định pháp luật về tài sản thừa kế hiện nay như thế nào?

Tài sản thừa kế được hiểu là việc người đã mất để lại tài sản cho những người thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Người thừa kế được hiểu cá nhân và phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015.

Người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm:

- Người thừa kế theo di chúc quy định tại Chương XXII Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó được hiểu là trước khi mất, người có tài sản để lại di chúc và nêu rõ người được hưởng tài sản sau khi người đó mất đi.

- Người thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 xác định theo các hàng thừa kế dựa vào mối quan hệ thân thích với người đã mất.

Như vậy, tài sản thừa kế theo luật quy định hay theo di chúc là di sản là tài sản riêng của người đã mất để lại cho người được hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

2. Thế nào là tranh chấp thừa kế?

Tranh chấp tài sản thừa kế thuộc tranh chấp dân sự, phát sinh khi có sự mâu thuẫn, không thống nhất giữa các chủ thể có quyền, nghĩa vụ liên quan đến di sản của người chết, về việc xác định người thừa kế, phần tài sản được hưởng hoặc cách chia di sản thừa kế. Nói cách khác, khi một người mất để lại tài sản (gọi là di sản), mà những người có quyền thừa kế không thỏa thuận được với nhau về việc hưởng di sản thì phát sinh tranh chấp.

Tranh chấp này sẽ được Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Các dạng tranh chấp tài sản kế thừa phổ biến gồm:

- Tranh chấp về người có quyền thừa kế: người liên quan cho rằng mình có quyền hưởng di sản nhưng người khác không thừa nhận, chối bỏ quyền được hưởng tài sản thừa kế.

Ví dụ: Con riêng, con nuôi, người sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn, ….

- Tranh chấp về hiệu lực của di chúc: những người được hưởng tài sản kế thừa tranh cãi về việc di chúc có hợp pháp hay không (về hình thức, năng lực lập di chúc, nội dung trái luật hoặc đạo đức xã hội…).

Ví dụ: Có người cho rằng di chúc bị giả mạo, hoặc người lập di chúc lúc đó không minh mẫn hoặc bị ép buộc, không tự nguyện trong việc lập di chúc,...

- Tranh chấp về chia di sản: dù có di chúc hoặc không có di chúc, nhưng các bên không đồng thuận về cách phân chia di sản (tỷ lệ hưởng, cách định giá tài sản, chia bằng hiện vật hay giá trị, ….)

- Tranh chấp về tài sản có phải là di sản hay không: một số tài sản có tranh chấp về nguồn gốc, không rõ thuộc quyền sở hữu của người chết hay của người khác, khó xác định trong việc xem đó có phải là tài sản thừa kế hay không,...

3. Quy trình khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế tại Toà án khu vực hiện nay

Từ ngày 1/7/2025, theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sửa đổi năm 2025 và Nghị quyết 01/2025 của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được thụ lý, giải quyết sơ thẩm các vụ án dân sự, trong đó có tranh chấp về tài sản thừa kế. Cụ thể, thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm tranh chấp tài sản thừa kế, kể cả tranh chấp xác định người thừa kế, hiệu lực di chúc, chia di sản, hoặc vấn đề liên quan đến di sản. Tuy nhiên, nếu tranh chấp tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

➔ Hiện nay, tranh chấp liên quan đến tài sản thừa kế sơ thẩm thuộc thẩm quyền của Tòa án khu vực (thay trước đây thuộc cấp huyện).

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản kế thừa tại Tòa án khu vực theo quy định hiện hành:

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi năm 2025) và Bộ luật Dân sự 2015

Bước 1: Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện ra Tòa án khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ.

- Người có quyền, lợi ích liên quan đến di sản thừa kế nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.

- Hồ sơ khởi kiện bao gồm: Đơn khởi kiện (trong đó nêu đầy đủ nội dung, căn cứ pháp lý cụ thể dẫn đến việc tranh chấp), các giấy tờ chứng minh quyền thừa kế, giấy tờ tùy thân, và các tài liệu liên quan khác (di chúc, giấy chứng tử,...).

Bước 2: Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận và thụ lý vụ án.

- Tòa án xem xét đơn khởi kiện và các hồ sơ đính kèm theo Đơn khởi kiện chứng minh được nội dung khởi kiện là có căn cứ.

- Nếu đơn hợp lệ, Tòa án khu vực sẽ thụ lý vụ án và yêu cầu nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí bằng việc gửi thông báo thụ lý án đến nguyên đơn, bị đơn và những người có liên quan.

Bước 3: Hòa giải tại Tòa án khu vực.

- Tòa án tiến hành hòa giải giữa các đương sự để các bên tự thỏa thuận về việc phân chia di sản dựa trên ý chí tôn trọng và tự nguyện.

- Nếu hòa giải thành, Tòa án khu vực sẽ lập biên bản hòa giải và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận.

- Nếu hòa giải không thành chuyển sang Bước 4.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử.

- Sau khi các bên không đạt được tiếng nói chung, không phân chia được di sản thừa kế, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục chuẩn bị xét xử.

- Giai đoạn này bao gồm các hoạt động như thu thập chứng cứ, lấy lời khai, xem xét tại chỗ, định giá tài sản,...

- Tòa án có thể triệu tập các đương sự, người làm chứng và các chuyên gia liên quan để xác minh vụ việc.

Bước 5: Xét xử vụ án.

- Sau khi hoàn tất bước chuẩn bị xét xử, Tòa án khu vực sẽ gửi thông báo đến các đương sự về việc mở phiên tòa sơ thẩm để xét xử vụ án với thời gian, địa điểm và thẩm phán phụ trách nêu tại thông báo.

- Tòa án xem xét các chứng cứ, đưa ra phán quyết về việc phân chia di sản thừa kế dựa trên quy định của pháp luật.

- Sau khi hoàn tất việc xét xử, Tòa án sẽ ra bản án sơ thẩm cùng ngày.

- Nếu có kháng cáo, vụ án sẽ được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Lưu ý:

- Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp thừa kế, tuy nhiên người khởi kiện sẽ phải xác định thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án khu vực.

- Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

- Việc phân chia di sản có thể được thực hiện theo di chúc (nếu có) hoặc theo quy định của pháp luật.

4. Văn phòng Luật sư GIA ĐÌNH cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế tại Tòa án khu vực hiện nay

Với sự thay đổi liên tục của hệ thống pháp luật hiện nay, đặc biệt là từ sau khi đất nước thực hiện việc tái cấu trúc bộ máy, việc xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế tại Tòa án khu vực trở nên ngày càng khó khăn sau khi đất nước thực hiện việc sáp nhập.

Văn phòng Luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế tại Tòa án khu vực. Các Dịch vụ cung cấp bao gồm:

- Dịch vụ tư vấn sơ bộ & đánh giá pháp lý về tranh chấp;

- Dịch vụ soạn thảo đơn khởi kiện để đảm bảo tính pháp lý và khả năng được thụ lý đơn khởi kiện;

- Dịch vụ đại diện khách hàng nộp và theo dõi hồ sơ vụ kiện ngay từ đầu cho đến khi hoàn thành, làm việc với cơ quan nhà nước đảm bảo quyền và lợi ích của người khởi kiện;

Cam kết của Văn phòng Luật sư:

+ Soạn hồ sơ chính xác ngay từ đầu – tránh bị trả hồ sơ;

+ Tư vấn giải pháp tối ưu chi phí và thời gian;

+ Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước từ A đến Z;

+ Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng;

+ Hỗ trợ pháp lý toàn diện sau khi hoàn thành thủ tục.

5. Thông tin liên hệ

Bạn đang cần tư vấn hoặc hỗ trợ giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế tại Tòa án khu vực hiện nay, hãy liên hệ ngay với Văn phòng Luật sư gia đình để được luật sư đồng hành và xử lý hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.

- Hotline tư vấn nhanh toàn quốc:

0972238006

- Chúng tôi hỗ trợ trên toàn quốc qua: Điện thoại, Zalo, Email, hoặc tiếp nhận tư vấn trực tiếp tại văn phòng.

- Cam kết dịch vụ của chúng tôi:

● Phản hồi nhanh – tư vấn rõ ràng, dễ hiểu;

● Chi phí hợp lý – báo giá minh bạch, rõ ràng từ đầu;

● Bảo mật thông tin tuyệt đối – đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.

Đừng để rủi ro pháp lý làm chậm trễ tiến độ sử dụng đất hoặc ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư – hãy để luật sư của bạn đồng hành từ những bước pháp lý đầu tiên!
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

                    Kính gửi:(2) Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người khởi kiện: (3)……………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (4) ………………………………………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)……………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ (6) …………………………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)…………………………………………………………………………

Địa chỉ: (8)…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)……………………………………………………………………..

Địa chỉ: (10) …………………………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Người làm chứng (nếu có) (12)………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (13) ………………………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)…………………………………………………..

1……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

2……………………………………………………………………………………………………………………………………………….

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                                                                        Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện dân sự mẫu số 23.

Cách điền, viết các mục được đánh số trong mẫu đơn khởi kiện dân sự như sau:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi: Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên. Đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó. Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú. Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo mẫu đơn khởi kiện.

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án.

(16) Việc ký tên thực hiện theo khoản 2 Điều 189 nêu trên. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. 

Lưu ý:

Trên đây là mẫu đơn khởi kiện dân sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Mọi vụ kiện dân sự cần dựa trên hình thức và thứ tự trình bày nội dung theo như mẫu số 23. Tuy nhiên, mỗi vụ việc khác nhau lại có những nội dung khác nhau và quy định pháp luật liên quan khác nhau. 

Hồ sơ khởi kiện tại Tòa án Quận 1 gồm những gì?

Sau khi chuẩn bị xong đơn khởi kiện tại Tòa án Quận 1. Người khởi kiện cần chuẩn bị và nộp kèm đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo mẫu đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung hồ sơ khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án Quận 1 trong quá trình giải quyết vụ án. Người khởi kiện nếu không tự mình thu thập được tài liệu chứng cứ cũng có thể làm đơn đề nghị Tòa án giúp thu thập tài liệu, chứng cứ….



LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa