Luật sư chuyên tư vấn thủ tục nhận thừa kế tại hồ chí minh thế nào?

Hướng dẫn thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Thấu hiểu vướng mắc về thủ tục thừa kế, lập di chúc và việc phân chia tài sản, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn luật thừa kế. Để được tư vấn miễn phí 24/7 về vấn đề này.

Sau thời điểm mở thừa kế, để thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người đã chết sang người thừa kế có hai loại thủ tục là thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc thủ tục thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Để tìm hiểu chi tiết về thủ tục này, bài viết dưới đây của Luật sư sẽ hướng bạn các thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật theo quy định.

1. Chuẩn bị hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

Hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng
  • Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu, Giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế. Trường hợp có người thừa kế đã chết phải có giấy tờ chứng minh người đó đã chết (giấy chứng tử, bản án của Tòa án….)
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.
  • Giấy tờ về di sản thừa kế như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sổ tiết kiệm, đăng ký xe, cổ phiếu, cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản khác (nếu có).
  • Di chúc hợp pháp (nếu có).
  • Trường hợp có người tham gia giao dịch không trực tiếp đến ký hợp đồng thì phải có uỷ quyền hợp pháp cho người được uỷ quyền (Người được uỷ quyền phải có chứng minh nhân dân, hộ khẩu).

2. Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế

Đầu tiên, người yêu cầu công chứng nộp đủ các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên.

Nếu việc khai nhận di sản thừa kế có nội dung phức tạp hoặc liên quan tới khối tài sản lớn thì Công chứng viên thực hiện việc niêm yết thông báo thừa kế tại Ủy ban nhân dân phường trong thời hạn 30 ngày;

Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, khiếu kiện nào (đã có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã) thì Công chứng viên lập Văn bản Khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;

Tiếp đến, những người khai nhận di sản thừa kế đọc Văn bản, khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên;

Việc tiếp theo là công chứng viên sẽ ký công chứng Văn bản;

Cuối cùng, người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của Phòng Công chứng.


3. Niêm yết văn bản khai nhận di sản thừa kế

Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện như trên và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.


4. Ký văn bản khai nhận di sản thừa kế

Người yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế phải ký trước mặt công chứng viên.

Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký.

Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải.

Nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái.

Trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào.


5. Ký chứng nhận và trả kết quả

Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, khiếu kiện nào (đã có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã) thì Công chứng viên lập Văn bản Khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;

Những người khai nhận di sản thừa kế đọc Văn bản, khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên;

Công chứng viên ký công chứng Văn bản;

Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của Phòng Công chứng.

  1. Mẫu khai nhận thừa kế
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————
VĂN BẢN NHẬN TÀI SẢN THỪA KẾ


Tôi là: ………………………………… 

Sinh ngày: ……/……/……

CMND/CCCD số: ………………………… Cấp ngày: ……/……./…….

Nơi cấp: …………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………

……………………………………………………………………..

Tôi là người thừa kế duy nhất theo pháp luật của ông/bà ………………………….

chết ngày ……/……/…… theo Giấy chứng tử ………………………………………

do Uỷ ban nhân dân …………………………… cấp ngày ……/……/……

Tôi xin nhận tài sản thừa kế của ông/bà …………………………………….. để lại như sau:

…………………………………………………..

…………………………………………………..

…………………………………………………..

…………………………………………………..

Tôi xin cam đoan:

– Những thông tin đã ghi trong Văn bản nhận tài sản thừa kế này là đúng sự thật;

– Ngoài tôi ra, ông/bà …………………………… không còn người thừa kế nào khác.

   

Người nhận tài sản thừa kế
(Ký và ghi rõ họ tên)

>>> Tải ngay: Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế có một người thừa kế mới nhất tại đây!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————–

VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại Văn phòng công chứng …………………… chúng tôi gồm:

1. Ông (bà) ………………………… sinh năm …… …………

CMND/hộ chiếu số: …………. Do ……………….. cấp ngày …………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………

2. Ông (bà) …………………………. sinh năm …… …………

CMND/hộ chiếu số: …………. Do ……………….. cấp ngày ………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………

3. Ông (bà)…………………..…………. sinh năm …… …………

CMND/hộ chiếu số: …………. Do ……………….. cấp ngày ………………

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………

Bằng mẫu khai nhận di sản thừa kế này, chúng tôi xin được khai đúng sự thật rằng:

1. Ông (bà) ………………….. và vợ (chồng) ………………….. là đồng sở hữu của:

Nhà ở:

– Tổng diện tích : ………………………………….

– Kết cấu nhà : …………………………………

– Số tầng : ………………………………….

Đất ở:

– Diện tích đất sử dụng chung: …………………

2. Ông (bà)……………………. đã chết ngày ………………. theo bản sao “Giấy chứng tử” số …. , quyển số …. do UBND phường …………. cấp ngày ……………

Khi chết ông (bà)……………………… không để lại di chúc, không để lại một nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế phải thực hiện.

3. Bố đẻ và mẹ đẻ của ông (bà) ……………………… đều đã chết trước ông (bà) …………………..

Ông (bà) không có bố, mẹ nuôi.

LS TRẦN MINH HÙNG


ls hùng trên htv


Hình ảnh văn phòng bào chữa