Tỷ lệ chia tài sản khi ly hôn thế nào?

Chi tiết: Ngoại tình có vi phạm Luật Hôn nhân và gia đình không? Vợ/chồng ngoại tình khi ly hôn có được chia tài sản không? Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn?

I. Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
  • Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2020.

II. Ngoại tình có vi phạm Luật Hôn nhân gia đình không?

Ngoại tình là hành vi của một bên trong mối quan hệ ràng buộc pháp lý, thường là hôn nhân, có quan hệ tình cảm hoặc tình dục với người khác ngoài người bạn đời hợp pháp của mình.

Vợ chồng ngoại tình có phải hành vi vi phạm luật hôn nhân gia đình không? Để trả lời được câu hỏi này, Luật sư gia đình sẽ căn cứ dựa vào các quy định sau:

➨ Điểm C khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

➨ Đồng thời theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về nguyên tắc của chế độ hôn nhân và gia đình gồm:

Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

...

Như vậy có thể hiểu, hành vi ngoại tình vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, đồng thời xâm phạm nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình được pháp luật Việt Nam thừa nhận. 

III. Vợ/chồng ngoại tình có được phân chia tài sản khi ly hôn không?

Vợ/chồng ngoại tình vẫn được chia tài sản chung khi tiến hành thủ tục ly hôn. Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng sẽ được ưu tiên phân chia dựa trên thỏa thuận của cả hai khi ly hôn. Trường hợp không thể thỏa thuận, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết theo quy định. 

Tuy nhiên, ngoại tình là một trong những lỗi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Căn cứ vào quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn, lỗi của mỗi bên là một trong những yếu tố được Tòa án cân nhắc khi quyết định về việc phân chia tài sản khi ly hôn.

Do đó, mặc dù người ngoại tình vẫn có quyền được chia tài sản ly hôn, nhưng Tòa án có thể xem xét hành vi ngoại tình là một yếu tố bất lợi, dẫn đến việc người đó có thể sẽ được chia phần tài sản ít hơn so với người còn lại.

IV. Quy định về tài sản chung của vợ chồng

Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2024, tài sản chung của vợ chồng gồm: 

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân.
  • Toàn bộ khoản thu từ việc kinh doanh, sản xuất, lao động và các khoản thu hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, gồm hoa lợi và lợi tức phát sinh từ tài sản riêng. 
  • Các tài sản được tặng cho chung, được thừa kế chung.
  • Bất kỳ tài sản nào khác mà vợ và chồng có sự đồng thuận bằng văn bản xác định là tài sản chung.
  • Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn, ngoại trừ trường hợp quyền sử dụng đất đó thuộc sở hữu riêng của một trong hai người theo quy định của pháp luật.
  • Tài sản không có đủ chứng cứ để chứng minh là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

Tài sản chung của vợ chồng sẽ thuộc sở hữu chung hợp nhất và được sử dụng với mục đích bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

➣ Tham khảo thêm: Vợ ngoại tình có được nuôi con không?

V. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn vì ngoại tình

Căn cứ theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, phân chia tài sản chung khi ly hôn gồm 5 nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc 1 - Tôn trọng thỏa thuận của vợ chồng

  • Tài sản chung sẽ được ưu tiên chia theo thỏa thuận của hai bên và cần phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực.
  • Trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu của vợ/chồng hoặc cả hai vợ chồng.

Nguyên tắc 2 - Có quyền bình đẳng khi phân chia tài sản chung

Tài sản chung của vợ chồng thường được chia đôi, nhưng trong quá trình thẩm định Tòa án sẽ xem xét đến các yếu tố như:

  • Hoàn cảnh gia đình.
  • Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung của vợ, chồng.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của vợ chồng để mỗi bên đều có thể có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
  • Lỗi của mỗi bên khi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Nguyên tắc 3 - Chia tài sản chung bằng hiện vật

  • Ưu tiên phân chia tài sản bằng hiện vật trước.
  • Nếu không phân chia tài sản bằng hiện vật được thì sẽ định giá tài sản thành tiền sau đó phân chia dựa theo quy định pháp luật.
  • Bên nhận phần tài sản hiện vật có giá trị lớn hơn phần được hưởng cần phải thanh toán cho bên còn lại phần chênh lệch.

Nguyên tắc 4 - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con

Tòa án sẽ xem xét và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi sống bản thân.

Nguyên tắc 5 - Tài sản riêng của ai sẽ thuộc quyền sở hữu của người đó

Không phân chia tài sản riêng của vợ/chồng, trừ trường hợp tài sản riêng đó đã sáp nhập vào tài sản chung. Trong trường hợp này, nếu không có thỏa thuận nào khác .

VI. Người ngoại tình có bị phạt hành chính hay không?

Hành vi ngoại tình có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, với mức phạt lên đến 5.000.000 đồng, theo Khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Các hành vi vi phạm bao gồm:

  • Cá nhân đang có vợ hoặc đang có chồng hợp pháp nhưng kết hôn với người khác.
  • Cá nhân chưa có vợ hoặc chồng hợp pháp mà kết hôn với người mà bản thân biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.
  • Cá nhân đang có vợ hoặc chồng nhưng chung sống với người khác như vợ chồng.
  • Cá nhân chưa có vợ hoặc chồng nhưng chung sống như vợ chồng với người mà bản thân biết rõ là đang có chồng hoặc vợ hợp pháp.

VII. Dịch vụ tư vấn ly hôn chia tài sản

Luật sư gia đình cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn chia tài sản khi có yếu tố ngoại tình, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho bạn. Sở hữu đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu về Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn phân chia tài sản khi ly hôn một cách hiệu quả, tận tâm. 

Lợi ích khi chọn dịch vụ tư vấn chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn vì ngoại tình:

  • Am hiểu luật: Luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn chi tiết về luật ly hôn và chia tài sản khi có ngoại tình, giúp bạn hiểu rõ quyền lợi.
  • Bảo vệ quyền lợi: Xây dựng chiến lược, thu thập chứng cứ, đảm bảo bạn nhận được phần tài sản xứng đáng.
  • Tiết kiệm thời gian: Đại diện thương lượng, hòa giải, hoàn tất thủ tục ly hôn nhanh chóng.
  • An tâm, tin cậy: Minh bạch về chi phí, bảo mật thông tin.

VIII. Câu hỏi thường gặp về chia tài sản khi ly hôn vì ngoại tình

1. Ngoại tình khi ly hôn có được chia tài sản không?

Có. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người ngoại tình vẫn có thể có quyền chia tài sản chung khi ly hôn. Tuy nhiên, tòa án sẽ xem xét lỗi ngoại tình khi quyết định phân chia.

2. Cách phân chia tài sản khi ly hôn vì ngoại tình như thế nào?

Nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn vì ngoại tình bao gồm: 

  • Nguyên tắc 1 - Tôn trọng thỏa thuận của vợ chồng
  • Nguyên tắc 2 - Có quyền bình đẳng khi phân chia tài sản chung
  • Nguyên tắc 3 - Chia tài sản chung bằng hiện vật
  • Nguyên tắc 4 - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, con
  • Nguyên tắc 5 - Tài sản riêng của ai sẽ thuộc quyền sở hữu của người đó

3. Những tài sản nào không phải chia khi ly hôn do ngoại tình?

Theo quy định pháp luật, hai loại tài sản sau đây không phải chia khi ly hôn:

  • Tài sản vợ chồng có thỏa thuận không chia.
  • Tài sản riêng của mỗi bên (trừ trường hợp tài sản riêng đó đã sáp nhập vào tài sản chung).

4. Khi vợ, chồng ngoại tình có được đơn phương ly hôn không?

Có. Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ngoại tình là vi phạm nghĩa vụ chung thủy, khiến mục đích hôn nhân không đạt được, là căn cứ để đơn phương ly hôn.

5. Tài sản cho tặng có phải chia khi ly hôn vì ngoại tình không?

Căn cứ theo quy định hiện hành, việc chia tài sản khi ly hôn đối với tài sản cho tặng chia thành 2 trường hợp:

  • Tài sản được cho tặng chung cho cả vợ chồng hoặc được vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung sẽ được phân chia khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
  • Tài sản được cho tặng riêng cho một trong hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thuộc tài sản riêng của người đó và không bị phân chia khi ly hôn.

Mẫu đơn chia tài sản sau ly hôn mới nhất

Mẫu đơn khởi kiện chia tài sản chung sau ly hôn được soạn thảo trên cơ sở Mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN KHỞI KIỆN YÊU CẦU PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG SAU LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân ................... (ghi rõ tên Tòa án có thẩm quyền)

  1. THÔNG TIN NGUYÊN ĐƠN:

Họ và tên: .....................................................

Ngày sinh: .....................................................

CMND/CCCD số: ........................... cấp ngày ........... tại .................

Địa chỉ thường trú: .....................................................

Số điện thoại liên hệ: .....................................................

  1. THÔNG TIN BỊ ĐƠN:

Họ và tên: .....................................................

Ngày sinh: .....................................................

CMND/CCCD số: ........................... cấp ngày ........... tại .................

Địa chỉ thường trú: .....................................................

Số điện thoại liên hệ: .....................................................

III. NỘI DUNG YÊU CẦU:

Nguyên đơn và bị đơn kết hôn ngày .......... theo Giấy chứng nhận kết hôn số .......... do .......... cấp. Trong thời gian chung sống, hai bên đã cùng nhau tạo lập khối tài sản chung bao gồm:

[Liệt kê chi tiết tài sản chung, ví dụ:]

Nhà ở tại địa chỉ: ................... diện tích .......... m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số .......... do .......... cấp ngày ..........

Xe ô tô nhãn hiệu .......... biển số .......... theo Giấy đăng ký xe số ..........

Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng .......... số tiền ..........

[Các tài sản khác]

Ngày ........., Tòa án .......... đã ban hành Bản án/Quyết định số .......... về việc ly hôn giữa nguyên đơn và bị đơn. Tuy nhiên, đến nay tài sản chung của hai bên vẫn chưa được phân chia.

Căn cứ vào quy định của luật chia tài sản khi ly hôn và các văn bản pháp luật có liên quan, nguyên đơn kính đề nghị Tòa án:

Phân chia tài sản chung như sau:

[Nêu rõ yêu cầu phân chia từng loại tài sản, ví dụ:]

Nhà ở tại .......... thuộc quyền sở hữu của ..........., bên còn lại được thanh toán giá trị tương ứng là .......... đồng.

Xe ô tô biển số .......... thuộc quyền sở hữu của ..........., bên còn lại được thanh toán giá trị tương ứng là .......... đồng.

[Các tài sản khác]

Nguyên đơn xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đơn này.

Kính đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Địa điểm, ngày ... tháng ... năm
NGUYÊN ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tài liệu đính kèm:

Bản sao Bản án/Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật

Bản sao CMND/CCCD của nguyên đơn và bị đơn

Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản

[Các tài liệu khác có liên quan]

3. Quy trình khởi kiện phân chia tài sản sau ly hôn

Về cơ bản, đây cũng chính là một yêu cầu khởi kiện thông thường. Vì vậy, đơn khởi kiện tranh chấp tài sản sau ly hôn sẽ được giải quyết theo trình tự thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau:

Nộp trực tiếp tại Tòa án: Đây là phương thức được ưu tiên, giúp người nộp đơn nhận được hướng dẫn trực tiếp từ cán bộ Tòa án và có biên nhận ngay.

Gửi qua dịch vụ bưu chính: Phù hợp với trường hợp người khởi kiện không thể đến Tòa án trực tiếp. Cần gửi bằng hình thức bảo đảm và lưu giữ biên lai bưu điện.

Gửi trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia: Phương thức hiện đại, tiện lợi (nếu Tòa án đã triển khai dịch vụ này).

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án phải thực hiện các công việc theo trình tự sau:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau:

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện nếu đơn chưa đầy đủ các thông tin bắt buộc

Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án đủ điều kiện

Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện

Trả lại đơn khởi kiện nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.

Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Căn cứ Điều 195, 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Số tiền tạm ứng án phí được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí Tòa án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn này, Thẩm phán sẽ tiến hành:

Lập hồ sơ vụ án và yêu cầu các bên giao nộp tài liệu, chứng cứ liên quan

Xác minh, thu thập chứng cứ như lấy lời khai nhân chứng, định giá tài sản

Tiến hành đối chất giữa các bên nếu cần thiết

Thực hiện các biện pháp tạm thời để bảo toàn tài sản tranh chấp

Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm

Trong 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm. Nếu có lý do chính đáng, thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sẽ:

Xem xét toàn bộ chứng cứ, tài liệu do các bên cung cấp

Lấy ý kiến của nguyên đơn, bị đơn và những người có liên quan

Căn cứ vào luật chia tài sản khi ly hôn để đưa ra phán quyết công bằng

Ban hành bản án hoặc quyết định về việc phân chia tài sản

Bước 6: Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm (nếu có)

Trong trường hợp một trong các bên không đồng ý với bản án sơ thẩm, họ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (nếu có mặt tại phiên tòa) hoặc kể từ ngày nhận được bản án (nếu vắng mặt).

Viện kiểm sát cũng có quyền kháng nghị nếu phát hiện bản án có vi phạm pháp luật. Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xem xét lại toàn bộ vụ án và đưa ra quyết định cuối cùng.

Bước 7: Thi hành bản án

Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, các bên có nghĩa vụ thi hành quyết định của Tòa án. Nếu một bên không tự nguyện thực hiện, bên còn lại có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự can thiệp để cưỡng chế thi hành.

LS TRẦN MINH HÙNG

Hình ảnh văn phòng bào chữa