Luật sư chuyên về đất đai tư vấn thời hiệu khởi kiện tranh chấp nhà đất thế nào?

Khái niệm về thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai?

Hiện nay chưa có quy định cụ thể nào giải thích rõ về thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai.

- Về khái niệm của thời hiệu khởi kiện: Theo Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, tại khoản 3 Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Trường hợp thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

- Về khái niệm tranh chấp đất đai: Tại khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 giải thích tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Như vậy, từ các khái niệm trên, có thể hiểu thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự về tranh chấp đất đai để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại. Trong trường hợp thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao lâu theo quy định mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Thời hiệu khời kiện tranh chấp đất đai là bao lâu?

Tại Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện như sau:

Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
2. Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
3. Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
4. Trường hợp khác do luật quy định.

Theo đó tranh chấp về quyền sử dụng đất là một trong những trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Do đó, các bên yêu cầu giải quyết khi có tranh chấp sẽ không bị giới hạn về thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai.

Tuy nhiên trong các trường hợp tranh chấp dân sự liên quan tới đất đai mà văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thời hiệu khởi kiện thì áp dụng thời hiệu khởi kiện được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật đó.

Ví dụ như:

- Đối với tranh chấp dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự liên quan tới hợp đồng như: hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Căn cứ Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015).

- Đối với tranh chấp đất đai là di sản liên quan tới thừa kế thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế

(Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015)

Tranh chấp đất đai mà không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giải quyết theo những hình thức nào?

Tại khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định về tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024;

- Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự….
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

              

                  ……….., ngày …..tháng …. năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Về việc giải quyết tranh chấp đất đai

 

Kính gửi: Ủy Ban Nhân Dân xã/phường …….

 

Tên tôi là: …………………,                             sinh năm : ………………..

CMND số : …………………………………………………………………

Nơi thường trú:…………………………………………………………..

Tôi viết đơn này xin đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường ……………. giải quyết tranh chấp đất đai giữa tôi và gia đình ông/bà ……………… cụ thể vụ việc như sau:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Vì vậy, Tôi đề nghị UBND xã/phường ……………. tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai giữa tôi và ông/bà ……………… theo quy định của Luật đất đai để yêu cầu ……………………………………………………………………………………………………………………………

Đồng thời tôi cũng đề nghị UBND xã/phường ……. xem xét và làm rõ các nội dung sau đây:

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Kính đề nghị UBND xã/phường ………. quan tâm xem xét và giải quyết để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tôi theo quy định pháp luật, tránh những mâu thuẫn không đáng có.

Tôi xin trân trọng cám ơn!

                                                                                    Người làm đơn


Hình ảnh văn phòng bào chữa