Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn

 

Thủ tục ly hôn cần có những gì? Mẫu đơn xin ly hôn, giáy chứng nhận đăng ký kết hôn ...

 THỦ TỤC LY HÔN ĐỒNG THUẬN, ĐƠN PHƯƠNG

* Nơi nộp hồ sơ: Tại tòa án nhân dân quận/huyện có hộ khẩu thường trú/cư trú của bị đơn.

* Thời hạn giải quyết: Kéo dài dao động từ 2 tới 6 tháng. Thời giạn mở phiên tòa khoảng từ 1 tới 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình (Đồng Thuận)

* Hồ sơ của ly hôn thuận tình gồm:

 

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
- Bản sao có chứng thực chứng minh thư/thẻ căn cước của vợ và chồng.
- Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có)
- Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu.
- Chứng từ chứng minh tài sản của cả hai vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia)

 

* Nơi nộp: Tại tòa án nhân dân quận/huyện có hộ khẩu thường trú/cư trú của một trong hai bên.

* Thời hạn giải quyết: Trong 5 ngày tính từ ngày nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án cần thụ lý vụ án và thông báo để đương sự tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí. Sau đó, người khởi kiện nộp biên lai nộp tiền tạm ứng an phí cho tòa để tòa thụ lý vụ án.

Trong 15 ngày, Tòa án hòa giải không thành, xét thấy cả hai bên đều tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông con, chia tài sản ... thì tòa án cong nhận thuận tình ly hôn. Trong 7 ngày từ ngày hòa giải không thành, nếu như hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa đưa ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

 

HƯỚNG DẪN BƯỚC LÀM THỦ TỤC LY HÔN

Giống như việc chuẩn bị giấy tờ, tùy vào từng trường hợp mà có quy trình ly hôn khác nhau:

1. Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương

 

Bước 1: Vợ/chồng nộp đơn khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Bước 2: Tòa án sẽ thống báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi đã tiếp nhận đơn yêu cầu ly hôn và giấy tờ đầy đủ, hợp lý.
Bước 3: Đương sự sẽ tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí sau đó nộp lại biên lai cho Tòa án.
Bước 4: Tào thụ lý vụ án, giải quyết theo các thủ tục chung, ra bản án cũng như quyết định việc giải quyết vụ án đó.

 

2. Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình

 

Bước 1: Nộp hồ sơ lên Tòa án nhân dân cấp huyện/quận nơi cư trú của vợ hoặc chồng. Đối với trường hợp có một người ở nước ngoài, tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ là nơi nhận hồ sơ.
Bước 2: Hồ sơ đầy đủ, Tòa sẽ thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, sau khi đương sự nộp tiền và nộp biên lai thì tòa sẽ thụ lý giải quyết.
Bước 3: Tòa mở phiên họp cùng với kiểm sát viên của Viện kiểm soát nhân dân để giải quyết.
Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải hai bên, lập Biên bản hòa giải.
Bước 5: 7 ngày tính từ ngày lập biên bản hòa giải mà cả hai không có sự thay đổi thì Tòa án quyết định công nhận thuận tình ly hông, sẽ thỏa thuận chia tài sản và nuôi con sau khi ly hôn.
Trân trọng.
 

 

Chúng tôi là hãng luật tổng hợp nhiều đội ngũ luật sư giỏi, luật gia, thạc sỹ, chuyên viên, cộng tác viên có trình độ cao, năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm, kiến thức hiểu biết rộng, kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, đặc biệt có trách nhiệm và đạo đức trong nghề nghiệp. Chúng tôi quan niệm Luật sư là nghề cao quý- cao quý vì nghề luật sư là nghề tìm công bằng và công lý cho xã hội. Luật sư bảo vệ cho những nạn nhân, tội phạm, và những người bị oan sai. Nghề luật sư là nghề rất nguy hiểm và khó khăn dù bào chữa, bảo vệ cho bất kỳ ai thì luật sư luôn gặp nguy hiểm vì sự thù hằn của bên đối lập. Do vậy để làm được luật sư thì phải có tâm, có đạo đức, có tài năng và phải đam mê nghề nghiệp, yêu nghề, chấp nhận có khăn, hy sinh và chấp nhận nguy hiểm. Nếu sợ nguy hiểm, sợ ảnh hưởng đến công việc, cuộc sống của mình và gia đình thì rất khó hành nghề luật sư đúng nghĩa. Niềm vui của luật sư là khi giải oan được cho thân chủ, giúp được cho thân chủ, đem lại công bằng, công lý cho thân chủ nhằm góp phần đem lại công bằng cho xã hội. 

     Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình- Luật sư sáng lập luật sư Gia Đình có nhiều năm kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn được rất nhiều hãng truyền thông tin tưởng với nhiều năm và thường xuyên cố vấn pháp lý, tư vấn pháp luật trên các Kênh truyền hình uy tín như:  Đài Truyền hình TPHCM (HTV), Đài truyền hình Vĩnh Long, Tư vấn luật trên Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình cáp VTC, Đài VOV Giao Thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Kiên Giang, Truyền hình Quốc Hội, Báo Pháp luật TPHCM, Báo tuổi trẻ đời sống, Báo đời sống và pháp luật, Báo Dân trí, Báo Vnxpress, Báo công an nhân dân và các hãng báo chí trên cả nước... là luật sư được Trường Đại học luật TP.HCM mời làm giám khảo cho nhiều cuộc thi Phiên tòa giả định cấp trường ĐHL, Cấp Quốc Gia, học thuật với trường Cảnh sát nhân dân, Nhiều trường đại học uy tín và chuyên gia pháp luật cho các hãng truyền thông uy tín. Là Luật sư  bào chữa, tư vấn cho nhiều vụ án đỉnh điểm, quan trọng nổi tiếng trên cả nước được báo chí đưa tin, người dân quan tâm như vụ Ngân hàng Navibank, Huyền Như, Viettinbank, các vụi Giết Người, Hiếp dâm, Dâm ô, Lừa Đảo, gây thương tích, tham ô, cố ý làm trái.… và các vụ án khác về dân sự, kinh tế, thừa kế, đất đai, lao động, hành chính, doanh nghiệp.… luôn mang lại niềm tin cho khách hàng cũng như sự đóng góp tích cực sự công bằng, đi tìm công lý không biết mệt mỏi cho xã hội của luật sư chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn.

 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VPLS GIA ĐÌNH (Luật sư Thành Phố)
Trụ sở: 402A Nguyễn Văn Luông, P.12, Q.6, Tp.HCM (Bên cạnh Công chứng số 7)
5/1 Nguyễn Du, Biên Hòa, Đồng Nai (đối diện tòa án Biên Hòa)
68/147 Trần Quang Khải, Tân Định, quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 028-38779958; Fax: 08-38779958
Luật sư Trần Minh Hùng: 0972 238006
Nguồn của chứng cứ theo quy định tại Điều 94 BLTTDS 2015 bao gồm:
  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của đương sự.
  • Lời khai của người làm chứng.
  • Kết luận giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Cơ sở để tính phí dịch vụ ly hôn trọn gói.

Phí dịch vụ Luật sư giải quyết thủ tục ly hôn sẽ phụ thuộc vào từng vụ việc cụ thể. Tuy nhiên mức phí Luật sư sẽ thường được xác định dựa trên các yếu tố sau:

Thời gian tư vấn, giải quyết thủ tục.

Đối với vụ việc ly hôn nếu Luật sư phải tốn nhiều thời gian tư vấn; giải quyết thủ tục thì mức phí sẽ càng cao. Thông thường đấy là các vụ việc mà có quan hệ hôn nhân phức tạp. Các bên vợ chồng có tranh chấp về tình cảm, con chung, tài sản, nợ chung,.. Còn đối với các vụ việc đơn giản, không có tranh chấp gì thì phí ly hôn trọn gói sẽ thấp hơn rất nhiều.

Hồ sơ vụ việc đầy đủ hay thiếu giấy tờ.

Theo quy định của pháp luật thì để giải quyết thủ tục ly hôn bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ như:

1. Xác định tài sản chung
Theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân như sau:
“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
 
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
 
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
 
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."
"Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
 
1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng
nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

 Hàng năm có vô vàn khách hàng đến VPLS GIA ĐÌNH để được giải đáp thắc mắc và hỗ trợ pháp lý về Hôn nhân và Gia đình. Ngoài ra, lượt khách tham vấn luật sư thông qua tổng đài của hãng luật, email hoặc liên lạc trực tuyến ngày càng tăng…

Xuất phát từ thực tiễn ấy, để đáp ứng mong mỏi của đông đảo cộng đồng trong nước và ngoài nước trong việc nắm bắt các quy định pháp luật, tìm kiếm giải pháp tối ưu cho từng vụ việc liên quan... chúng tôi lập ra VPLS GIA ĐÌNH - chuyên về Tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình này. 

Theo Điều 55 quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
 
Vậy, ly hôn thuận tình là khi cả vợ và chồng cùng tự nguyện yêu cầu được ly hôn.
 
Quyền nuôi con khi ly hôn thuận tình
Với ly hôn thuận tình, thường đã có thỏa thuận trước về vấn đề ai là người chăm sóc con cái. Khi đã có thỏa thuận của hai bên, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về quyền nuôi con cái. Nếu không có thỏa thuận trước hoặc không đi đến sự đồng ý từ cả 2 bên, thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ai là bên có quyền trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Sau khi Tòa án đã quyết định người nuôi con, người còn lại vẫn có thể làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau đây:
 - Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
 - Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
Như vậy, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 27 nêu trên, bạn có quyền thay đổi họ cho con.
**Thủ tục thay đổi họ cho con
Hồ sơ bao gồm:
– Tờ khai (theo mẫu quy định);
– Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi;
- CMND/ hộ chiếu và hộ khẩu của người có yêu cầu (bản sao chứng thực);
Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ – CP hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014 có quy định như sau:
“1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật hộ tich phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.”
**Thẩm quyền giải quyết:
Điều 27 Luật hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch như sau:
“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”
– Giấy tờ liên quan (các giấy tờ chứng minh lý do thay đổi tên như quyết định giải quyết việc ly hôn của Tòa án, xác nhận của nhân chứng về việc người cha không đi lại, thăm nuôi con…) sau đó nộp cho UBND xã/phường nơi đã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây để được đăng ký thay đổi họ cho con.

Theo đó, hiện nay thủ tục hòa giải gồm hòa giải tại cơ sở, hòa giải tại Tòa án, tại trung tâm trọng tài thương mại, … để giải quyết các tranh chấp về ly hôn, lao động, thương mại…

Đặc biệt, trong các vụ án ly hôn, hòa giải có ý nghĩa vô cùng to lớn để hàn gắn mối quan hệ đã rạn nứt, giải quyết các tranh chấp, xung đột giữa hai vợ chồng một cách ổn thỏa, đảm bảo quyền, lợi ích của cả vợ chồng và con cái.

Theo đó, trong hôn nhân, gia đình, khi hòa giải một vụ ly hôn, cần phải dựa vào các nguyên tắc:

- Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của vợ chồng;

"Điều 54. Hòa giải tại Tòa án
Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự."
Thủ tục hòa giải tại Tòa án sẽ tuân theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Cụ thể thủ tục hòa giải sẽ tuân thủ theo nguyên tắc sau tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 :
"Điều 205. Nguyên tắc tiến hành hòa giải
1. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội."
"Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải
1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
2. Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội."

Quy định về quyền nuôi con sau khi ly hôn thê nào?

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được giải quyết theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Cụ thể như sau:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.