THỦ TỤC, TRÌNH TỰ YÊU CẦU TÒA ÁN TUYÊN BỐ MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

THỦ TỤC, TRÌNH TỰ YÊU CẦU TÒA ÁN TUYÊN BỐ MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ


Người mất năng lực hành vi dân sự là người thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) nhưng không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, không thể tự mình giao dịch dân sự và được tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự...

 Cơ sở pháp lý: 

  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015);
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015);

1- Cơ quan giải quyết yêu cầu: Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 27 và Điều 35 BLTTDS năm 2015); 

2- Đối tượng có quyền yêu cầu: Cá nhân/tổ chức có quyền, lợi ích liên quan.

“Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.” (Điều 22 BLDS năm 2015);

“Người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.” (Điều 376 BLTTDS 2015) 

3- Thành phần hồ sơ: 

  • Đơn yêu cầu - theo mẫu (NQ số 01/2017/NQ-HĐTP);
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh người đứng tên yêu cầu là người có quyền yêu cầu;
  • Giấy CMND, sổ hộ khẩu của người yêu cầu;
  • Bản kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và các chứng cứ khác để chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

(Có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định).
Và một số giấy tờ khác tùy vào trường hợp cụ thể. 

4- Trình tự:

  • Người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp chưa có kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên môn về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của người được yêu cầu tuyên mất năng lực hành vi dân sự;
  • Khi có kết luận giám định, Toà án sẽ ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;
  • Nếu chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với người được yêu cầu.

5- Thời hạn: (Điều 366 BLTTDS)

  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi Tòa có thụ lý đơn yêu cầu, Tòa phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu; 

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa án mở phiên họp xét đơn yêu cầu;
 

1.Thế nào được coi là một người bị mất năng lực hành vi dân sự

Theo điều 19 BLDS 2015 thì năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự, tại điều 22 BLDS 2015 quy định: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Như vậy, một người bị coi là mất năng lực hành vi dân sự khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi;

– Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan;

– Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của những chủ thể trên, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

2.Thành phần hồ sơ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

(1) Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo mẫu số 01 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).

(2) Bản kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và các chứng cứ khác để chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Nếu không có kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thì có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định).                               

(3) Tài liệu, chứng cứ chứng minh người yêu cầu là người có quyền yêu cầu     

(4) Giấy khai sinh, CMND, căn cước công dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn của người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

(5) Tài liệu khác nếu có liên quan

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự.

Người có quyền nêu trên nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có đầy đủ nội dung đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Thụ lý đơn yêu cầu

Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Tòa án phải:

– Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

– Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

– Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.

Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

* Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây:

– Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

– Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng.

– Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

– Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

* Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thời hạn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực sẽ được giải quyết tối thiểu trong 45 ngày kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu:Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi Tòa có thụ lý đơn yêu cầu, Tòa phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

5. Luật sư gia đình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng:

– Tư vấn quy trình thực hiện;

– Đại diện thực hiện quy trình Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự;

– Xử lý và tìm phương án giải quyết khi giấy tờ có trục trặc;

– Nhận và gửi kết quả cho khách hàng.



LS TRẦN MINH HÙNG

 


Hình ảnh văn phòng bào chữa