Tin tức mới
Mỗi doanh nghiệp vào thời điểm này hay thời điểm khác đều có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ từ khách hàng. Người quản lý doanh nghiệp cần phải hiểu cách thu hồi nợ phù hợp với quy tắc thu hồi nợ tại Việt Nam để điều hành hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả đồng thời giảm thiểu các rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Các luật sư của chúng tôi cam kết sẽ giúp khách hàng tuân thủ các quy tắc thu hồi nợ tại Việt Nam, là các quy tắc vốn dĩ phức tạp và khó khăn nếu không có sự trợ giúp pháp lý của những luật sư chuyên về thu hồi nợ. Luật pháp Việt Nam xem hành vi thu hồi nợ của bên thứ ba được chủ nợ ủy quyền là vi phạm pháp luật nếu họ vi phạm hoặc sử dụng các biện pháp không công bằng hoặc không trung thực để thu hồi nợ từ con nợ. Luật pháp Việt Nam cũng cấm người thu hồi nợ thực hiện các hình thức quấy rối, lừa dối hoặc đe dọa, chẳng hạn như đe dọa bắt giữ con nợ cho đến khi trả hết nợ. Một số cách phổ biến tùy theo quyết định của khách hàng để thu hồi nợ hiệu quả mà không vi phạm pháp luật bao gồm:
Được hoãn phiên tòa dân sự mấy lần?
Căn cứ Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa:
Điều 233. Thời hạn hoãn phiên tòa và quyết định hoãn phiên tòa
1. Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này. Thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
Đối diện với quyết định quan trọng nhất trong cuộc đời, chúng tôi hiểu rằng quá trình ly hôn , đặc biệt là trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài lại càng đòi hỏi sự hỗ trợ chuyên nghiệp từ các chuyên gia pháp lý. Với tâm huyết và sứ mệnh làm cầu nối, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn trọn gói, đặc biệt được thiết kế để hỗ trợ những cặp vợ chồng ly hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng.
Các trường hợp ly hôn theo quy định pháp luật Việt Nam
Dựa vào ý chí của các bên pháp luật Việt Nam quy định có hai trường hợp ly hôn cụ thể như sau:
– Thuận tình ly hôn: Là trường hợp cả vợ hoặc chồng cùng yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân bằng đơn thuận tình ly hôn. Trường hợp ly hôn thuận tình dựa trên sự tự nguyện của các bên. Ngoài ra các bên cũng đã thỏa thuận về việc chia tài sản, nuôi dưỡng con ( nếu có), các thỏa thuận không vi phạm pháp luật.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ VIỆT KIỀU NHẬN THỪA KẾ ĐẤT TẠI VIỆT NAM
Tuy rằng Việt kiều được quyền hưởng di sản không khác gì người trong nước bình thường, tuy nhiên để có quyền sở hữu được những di sản bất động sản như nhà ở, quyền sử dụng đất thì lại cần những lưu ý đặc biệt hơn.
Khoản 1, Điều 28
“h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;”
1. Lập di chúc thừa kế tài sản
Một trong những cách thức để có thể để lại di sản cho người sống sau khi chết đó là để lại di chúc.
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Theo quy định tại Điều 624 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
1. Quy định về độ tuổi được lập di chúc (Điều 625 Người lập di chúc)
Điều kiện từ chối nhận di sản thừa kế
- Tự nguyện và không bị ép buộc: Điều 620 BLDS 2015 quy định người thừa kế phải hoàn toàn tự nguyện khi từ chối nhận di sản, không được phép có sự ép buộc hay cưỡng bức từ bất kỳ ai. Điều này đảm bảo rằng quyền lợi của người thừa kế được bảo vệ và không bị tác động từ các yếu tố bên ngoài.
- Thực hiện trong thời hạn yêu cầu chia di sản: Bộ luật Dân sự quy định thời hạn yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản. Trong khoảng thời gian này, người thừa kế có thể quyết định từ chối hoặc yêu cầu chia di sản. Nếu người thừa kế không thực hiện quyền từ chối trong thời gian này, việc từ chối có thể không được pháp luật bảo vệ (Điều 623 BLDS 2015).
Khởi tố theo yêu cầu của bị hại
Bộ luật tố tụng hình sự quy định một số tội phạm chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại, tức là cơ quan có thẩm quyền phải nhận được yêu cầu của bị hại mới được khởi tố vụ án, còn không thì việc khởi tố này là trái pháp luật. Khởi tố vụ án theo yêu cầu của bị hại nhằm tạo điều kiện cho người phạm tội có cơ hội khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra, hạn chế gây thêm những tổn thất, mất mát về mặt tinh thần, danh dự không cần thiết đối với bị hại.
Điều 155 BLTTHS năm 2015 quy định chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều luật của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết. Cụ thể:
Trong thực tiễn, không ít trường hợp người sử dụng đất muốn lập di chúc để định đoạt tài sản cho người thừa kế, trong khi quyền sử dụng đất đang được dùng làm tài sản bảo đảm tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng. Điều này dẫn đến một số băn khoăn pháp lý: Người lập di chúc có cần xin phép hoặc thông báo cho bên nhận thế chấp không? Việc lập di chúc trong trường hợp này có hợp pháp và có hiệu lực không? Bài viết dưới đây của Luật sư sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng để làm rõ vấn đề này.
1. Lập di chúc đối với quyền sử dụng đất đang thế chấp thì có cần phải hỏi ý kiến hay thông báo cho bên nhận thế chấp hay không?
Tại bài viết này, chúng tôi sẽ tiếp tục phân tích và chia sẽ kinh nghiệm về trình tự xét xử phúc thẩm vụ án dân sự sau khi đương sự đã nộp đơn kháng cáo và được Tòa án thụ lý giải quyết.
1. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm
Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải thụ lý vụ án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho các đương sự về việc thụ lý vụ án.
2. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án








