Vì sao cần Luật sư tư vấn khi giải quyết tranh chấp thừa kế tại sài gòn?

Vì sao cần Luật sư tư vấn khi giải quyết tranh chấp thừa kế?

Tranh chấp thừa kế là một trong những loại tranh chấp dân sự phức tạp, nhạy cảm và dễ kéo dài nhất. Không chỉ liên quan trực tiếp đến tài sản có giá trị lớn như nhà đất, bất động sản, tiền, cổ phần…, tranh chấp thừa kế còn phát sinh giữa những người thân trong cùng gia đình, dễ dẫn đến mâu thuẫn sâu sắc, mất đoàn kết và khó hàn gắn...

Trên thực tế, rất nhiều vụ tranh chấp thừa kế xuất phát từ việc người để lại di sản không lập di chúc, hoặc có lập di chúc nhưng nội dung không rõ ràng, không hợp pháp, dẫn đến các đồng thừa kế không thống nhất được phương án phân chia di sản. Khi mâu thuẫn đã phát sinh, nếu không có sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời từ Luật sư, rủi ro pháp lý đối với người trong cuộc là rất lớn.

Những rủi ro thường gặp khi tự giải quyết tranh chấp thừa kế

 

- Không xác định đúng người thừa kế hợp pháp, dẫn đến bỏ sót hoặc tranh chấp quyền hưởng di sản.

- Không nắm rõ thời hiệu khởi kiện, khiến mất quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Không biết cách thu thập, đánh giá chứng cứ (di chúc, giấy tờ nhà đất, quan hệ nhân thân…).

- Đưa ra yêu cầu khởi kiện không phù hợp, bị Tòa án bác yêu cầu.

- Tranh chấp kéo dài nhiều năm, tốn kém thời gian, chi phí, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quan hệ gia đình.

Chính vì vậy, việc có Luật sư tư vấn và đồng hành ngay từ đầu là yếu tố then chốt giúp khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả.

Vì sao cần Luật sư tư vấn khi giải quyết tranh chấp thừa kế?

Luật sư thừa kế không chỉ đơn thuần là người hiểu luật, mà còn là người định hướng chiến lược pháp lý phù hợp cho từng vụ việc cụ thể. Với sự hỗ trợ của Luật sư, khách hàng sẽ:

- Được tư vấn đầy đủ, chính xác về quyền thừa kế, phần di sản được hưởng theo quy định pháp luật.

- Được đánh giá tính hợp pháp của di chúc, khả năng công nhận hoặc tuyên vô hiệu di chúc.

- Được tư vấn phương án giải quyết tối ưu, hạn chế tối đa tranh chấp kéo dài.

- Được hỗ trợ đàm phán, thương lượng nhằm giải quyết tranh chấp trong hòa khí, tránh đối đầu không cần thiết.

- Được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách toàn diện nếu vụ việc phải giải quyết tại Tòa án.

Trong nhiều trường hợp, chỉ cần có sự tư vấn đúng đắn từ Luật sư, tranh chấp thừa kế có thể được giải quyết nhanh chóng mà không cần khởi kiện, tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí và giữ gìn được mối quan hệ gia đình.

Dịch vụ Luật sư thừa kế của Luật sư

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ:

- Tư vấn pháp luật về thừa kế, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế

- Tư vấn, soạn thảo di chúc đầy đủ, rõ ràng, đúng quy định pháp luật

- Tư vấn và hỗ trợ phân chia di sản thừa kế

- Tham gia đàm phán, thương lượng giữa các đồng thừa kế

- Đại diện, bảo vệ quyền lợi khách hàng trong các vụ án tranh chấp thừa kế tại Tòa án các cấp

Vì sao khách hàng nên chọn Luật sư?

- Đội ngũ Luật sư giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm thực tiễn.

- Trực tiếp giải quyết vụ việc, theo sát từng giai đoạn.

- Phương án pháp lý rõ ràng, minh bạch, đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu.

- Chi phí dịch vụ hợp lý – tương xứng với chất lượng.

- Cam kết giải quyết vụ việc nhanh chóng, đúng pháp luật, thấu tình đạt lý….

Mẫu văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

Hôm nay, vào lúc ……. giờ …… phút ……, (Ngày….tháng …..năm …..), tại………….,

Chúng tôi gồm :

Bên A :

Bà/Ông: …………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………….

Căn cước công dân số: ………………… do: ………………………………………………………….

Cấp ngày, tháng, năm: ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………….

Là …………………………………………………………………………………………………………….

Bên B:

Bà/Ông:…………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………….

Căn cước công dân số: ……………..do: …………………………………………………….

Cấp ngày, tháng, năm: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………

Là ……………………………………………………………………………………………………………

Bên C :

Bà/Ông:……………………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………….

Căn cước công dân số: ……………..do: …………………………………………………….

Cấp ngày, tháng, năm: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………….

Bà/Ông: …………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………..

Căn cước công dân số: ……………..do: …………………………………………………….

Cấp ngày, tháng, năm:………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………

Bên E :

Bà/Ông: ……………………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………

Căn cước công dân số: ……………..do: …………………………………………………….

Cấp ngày, tháng, năm: ………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………

Chúng tôi là những người thừa kế theo di chúc (hoặc thừa kế theo pháp luật) của :

Ông/bà ………………chết ngày…………(có giấy Chứng tử số……….do Ủy ban nhân dân………..lập ngày………….). Tài sản thừa kế là………………. căn cứ theo các chứng từ sở hữu đã được cơ quan thẩm quyền cấp, gồm:

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

NỘI DUNG THỎA THUẬN

I/ĐỐI VỚI TÀI SẢN THỪA KẾ LÀ BẤT ĐỘNG SẢN :

Điều 1: Đối tượng tài sản thừa kế:

Bất động sản tọa lạc tại số: …… đường………………….. phường(xã)……….

quận (huyện)………là di sản do Ông/Bà ………..chết để lại, có đặc điểm: ……………

Đặc điểm nhà: (căn cứ bản vẽ hiện trạng do……lập….ngày……….)

– Loại nhà ……… cấp ……. Cấu trúc:……………………..

– Diện tích khuôn viên: ………………….

– Diện tích xây dựng: …………………….

– Diện tích sử dụng: ………………………

Bằng thỏa thuận này, các bên nhất trí phân chia bất động sản được xác định nêu trên đây như sau:

Bên A:

Bà/Ông:

được quyền thừa kế và sở hữu phần nhà có đặc điểm sau :

– Loại nhà ………. cấp …………………….. Cấu trúc: ………………..

– Diện tích khuôn viên: ………………….

– Diện tích xây dựng: ……………………

– Diện tích sử dụng: ……………………..

Bên B:

Bà/Ông:

được quyền thừa kế và sở hữu phần nhà có đặc điểm sau:

– Loại nhà ………. cấp ………………………. Cấp trúc :………….

– Diện tích khuôn viên: …………………..

– Diện tích xây dựng: ……………………..

– Diện tích sử dụng:  ……………………..

Bên C:

Bà/Ông:

được quyền thừa kế và sở hữu phần nhà có đặc điểm sau:

– Loại nhà……….cấp……………………..Cấp trúc:………………..

– Diện tích khuôn viên:………………

– Diện tích xây dựng:…………………

– Diện tích sử dụng: ………………….

Bên D:

Bà/Ông:

được quyền thừa kế và sở hữu phần nhà có đặc điểm sau:

– Loại nhà……….cấp…………………….Cấp trúc:…………………

– Diện tích khuôn viên:…………..

– Diện tích xây dựng:…………….

– Diện tích sử dụng: ……………..

Bên E:

Bà/Ông:

được quyền thừa kế và sở hữu phần nhà có đặc điểm sau:

– Loại nhà……….cấp………………………Cấp trúc:…………………

– Diện tích khuôn viên:…………………….

– Diện tích xây dựng:……………………….

– Diện tích sử dụng: ………………………..

(xem thêm bản vẽ hiện trạng về phân chia di sản)

Điều 2: Nội dung thỏa thuận

Các bên đã đồng ý nhận quyền sở hữu phần bất động sản nói trên như trong thực tế, cũng như đã miêu tả trong hợp đồng này.

Các bên chấp nhận các quy định về địa dịch thông hành, về lộ giới, quy hoạch về xây dựng, chỉnh trang đô thị, quy hoạch sử dụng đất vì lợi ích quốc gia trong tương lai.

Điều 3: Thời gian giao nhận nhà

– Thời gian giao nhận nhà: …………………..

– Điều kiện giao nhà:……………………………..

Bên …….. phải giao cho bên …………… số tiền là ……………… đồng (nhằm bù đắp cho phần chênh lệch giữa diện tích được hưởng thừa kế với diện tích thừa kế được chia). Thời hạn thanh toán là:…………………………….

Bên ……. phải giao cho bên ………… số tiền là ………………… đồng (nhằm bù đắp cho phần chênh lệch giữa diện tích được hưởng thừa kế với diện tích thừa kế được chia). Thời hạn thanh toán là:

…………………………………………………………………………………………………

Bên ……. phải giao cho bên ………… số tiền là ………………… đồng (nhằm bù đắp cho phần chênh lệch giữa diện tích được hưởng thừa kế với diện tích thừa kế được chia). Thời hạn thanh toán là:

…………………………………………………………………………………………………

Các bên phải di chuyển người và đồ vật ra khỏi phần nhà và giao phần nhà cho bên nhận theo thoả thuận nêu trên, phải giao nhà cùng các tiện nghi như đồng hồ, điện, nước, các công trình phụ sẵn có.

Các bên bảo đảm cho nhau về mặt pháp lý và thực tế được trọn quyền sở hữu phần nhà đã được thỏa thuận phân chia nêu trên.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên:

4.1. Các bên giao phần nhà cho nhau đúng hiện trạng, đúng thời gian quy định trong hợp đồng cho bên B; đồng thời giao đủ hồ sơ liên quan đến phần nhà nói trên, cùng các điều kiện đã nêu ở điều 3.

4.2. Phải bảo quản phần nhà trong thời gian chưa giao nhà, không được thế chấp, cho thuê hoặc hứa bán cho người khác.

4.3. Có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tiến hành trước bạ và cùng đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

4.4. Đóng thuế đầy đủ và đăng ký theo quy định.

Điều 5: Cam kết của các bên:

– Căn nhà nêu trong hợp đồng này là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Ông/bà ………………..Các bên là những người thừa kế hợp pháp di sản do Ông/Bà ………….. chết để lại.

– Ngoài những người có tên ở trên, không còn ai khác được hưởng di sản do Ông/Bà ………………. chết để lại (Thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật)

– Nhà kể cả đất trong khuôn viên không bị tranh chấp về quyền sở hữu và quyền sử dụng.

– Nhà không bị xử lý bằng quyết định cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành.

– Đã xem xét và biết rõ tình trạng hiện hữu của căn nhà và quyền sử dụng đất trong khuôn viên kể cả giấy tờ chủ quyền nhà và bằng lòng nhận quyền sở hữu phần căn nhà nêu trên, đồng thời cam kết không khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký tên dưới đây, vì đã tự nguyện nhận quyền sở hữu phần căn nhà nêu trên, đồng thới cam kết không khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký tên dưới đây, vì đã tự nguyện nhận quyền sở hữu phần căn nhà trên cơ sở đã xem xét kỹ tình trạng thực tế của căn nhà.

II/ ĐỐI VỚI TÀI SẢN THỪA KẾ LÀ ĐỘNG SẢN:

……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….

Cam kết chung:
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ nội dung đã thoả thuận, trong quá trình ký kết, các bên không bị lừa dối, ép buộc hay đe dọa, không nhằm trốn trách trách nhiệm hay nghĩa vụ về tài sản, và những nội dung các bên thỏa thuận đều là đúng sự thật, và các bên sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu nội dung trái với quy định của pháp luật.

Sau khi đọc lại lần cuối và hiểu rõ, các bên cùng ký tên dưới đây.

(Các bên ký và ghi rõ họ tên)

Bên A Bên B
Bên C Bên D

NGƯỜI LÀM CHỨNG 1 NGƯỜI LÀM CHỨNG 2

NGƯỜI LÀM CHỨNG 3 NGƯỜI LÀM CHỨNG 4.


LS TRẦN MINH HÙNG


Hình ảnh văn phòng bào chữa