Tư Vấn Pháp Luật

Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng
Quan hệ hợp đồng gắn kết với các lợi ích, vì vậy cũng dễ phát sinh tranh chấp khi có xung đột về lợi ích. Sự xung đột này thường xuất hiện do hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam kết trong hợp đồng. Khi có tranh chấp các bên thường tìm đến các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau để giải tỏa xung đột, bất đồng, mâu thuẫn về lợi ích, tạo lập lại sự cân bằng mà các bên có thể chấp nhận được. Có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp. Thực tiễn và khoa học pháp lý ghi nhận bốn phương thức giải quyết tranh chấp sau: Thương lượng; Hòa giải; Trọng tài; Tòa án.
1. Phương thức thương lượng

Điều 55. Thuận tình ly hôn

 

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

 

Trường hợp chồng bạn không có yêu cầu ly hôn hoặc không đồng ý thuận tình ly hôn nhưng bạn có yêu cầu ly hôn thì bạn có thể thực hiện việc ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, trong trường hợp ly hôn đơn phương thì theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Tòa án chỉ giải quyết ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng bạn có hành vi bao lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của bạn. Cụ thể:

Chào bạn, vấn đề bạn hỏi chúng tôi trả lời như sau:

 

Thửa đất hiện đang tranh chấp có nguồn gốc do bố mẹ chị mua sau khi lấy nhau, tức thửa đất trên là tài sản chung của hai bố và mẹ cả của chị. Nếu mẹ mất mà không để lại di chúc thì ½ diện tích thửa đất là di sản thừa kế của mẹ sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, và ½ diện tích thửa đất sẽ thuộc quyền sở hữu của cha chị.

Vậy, người mẹ kế không có quyền được hưởng di sản thừa kế cũng như quyền sở hữu ½ diện tích đất còn lại nên yêu cầu được sở hữu ½ diện tích thửa đất của người này là không có căn cứ, trừ trương hợp được bố chị tặng cho.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT LY HÔN UY TÍN TẠI TPHCM

Đặc biệt, để giải quyết các vụ việc ly hôn nhanh chóng,  đã thành lập một Hội đồng chuyên môn gồm các luật sư thành viên, các Chuyên gia pháp lý, Chuyên gia dự khuyết để đánh giá, phân tích, thảo luận từng trường hợp ly hôn cụ thể, giúp chất lượng dịch vụ tư vấn được nâng cao.

LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 – NHỮNG BẤT CẬP CẦN KHẮC PHỤC

Tóm tắt: Bài viết đánh giá những điểm bất cập cơ bản trong quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 như: xác định rõ người có liên quan để tránh bỏ sót các giao dịch tư lợi trong công ty; làm rõ quy định về đối tượng có quyền góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; xác định rõ trách nhiệm tài sản của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh; đánh giá một số quy định chưa hợp lý liên quan đến định giá tài sản góp vốn và tổ chức quản lý công ty. Từ đó tác giả bài viết đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp.

Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn,”

Như vậy, đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý, là cơ sở để luật pháp bảo vệ quyền lợi và sự ràng buộc về nghĩa vụ của mỗi người. Giấy đăng ký kết hôn là một loại giấy tờ hộ tịch nhân thân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận một người nằm trong trình trạng hôn nhân. Sau khi đăng ký kết hôn, sẽ phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ đối với người chồng và người vợ. Như bạn trình bày, bạn và chị Huệ chưa tổ chức lễ cưới, chưa về chung sống với nhau song anh chị đã đăng ký kết hôn, do đó trước pháp luật bạn vẫn là chồng của chị Huệ và là cha của đứa trẻ mà chị Huệ sinh ra.

Căn cứ pháp lý của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và tội cướp giật tài sản

Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và tội cướp giật tài sản như sau:
 
"Điều 171. Tội cướp giật tài sản
 
1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
 
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: (a) Có tổ chức; (b) Có tính chất chuyên nghiệp; (c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; (d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm; (đ) Hành hung để tẩu thoát; (e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; (g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ; (h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; (i) Tái phạm nguy hiểm.

Thuận tình ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục giải quyết việc công nhận ly hôn thuận tình. Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Luật sư Gia Đình sẽ trình bày các thủ tục trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Luật Sư Tư Vấn Chuyển Nhượng Cổ Phần

Nội dung tư vấn về trình tự và thủ tục chuyển nhượng cổ phần phổ thông:

1. Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

     Căn cứ theo Điểm d, Khoản 1, Điều 110 Luật Doanh nghiệp – 2014, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 119 và khoản 1, Điều 126 – Luật Doanh nghiệp 2014.

     Trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần bao gồm:

  • Đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập thì:
    • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

TRÌNH TỰ THỦ TỤC DỊCH VỤ GIẢI THỂ CÔNG TY CỔ PHẦN

Về cơ bản, trình tự, thủ tục giải thể công ty Cổ phần cũng bao gồm các bước cơ bản như giải thể tại Tổng Cục Hải quan, cơ quan thuế, Sở kế hoạch đầu tư, và cơ quan công an. Tuy nhiên, do đặc thù riêng về cơ cấu tổ chức mà việc giải thể công ty cổ phần cũng có những điểm khác biệt nhất định so với việc giải thể các loại hình công ty khác, cụ thể:

1. Tại Tổng cục Hải quan: Đối với những công ty cổ phần có đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu, khi tiến hành giải thể, công ty cần nộp hồ sơ đến Tổng cục Hải quan đề xin xác nhận về việc không còn các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN liên quan đến hoạt động XNK. Hồ sơ đến Tổng cục Hải quan bao gồm: