Tin tức mới
Theo thông tin bạn cung cấp thì mảnh đất này nguồn gốc của ông bà bạn để lại. Nếu ông bà bạn đã mất và không để lại di chúc thì mảnh đất được coi là di sản thừa kế của ông bà. Tuy nhiên năm 2004 gia đình bạn đã được cấp GCN đối với mảnh đất này, do đó bạn cần làm rõ có căn cứ nào để gia đình bạn được cấp GCN không? (thông qua hợp đồng tặng cho của ông bà, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế,...). Trường hợp không đủ điêu kiện được cấp GCN thì theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013, Nhà nước có quyền thu hồi GCN đã cấp. Khi đó, những người con của ông bà có thể nộp đơn yêu cầu khởi kiện về quyền thừa kế. Và theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sụ 2015, 6 người con của ông bà mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác).
Căn cứ Điểm a, tiểu mục 2.2, mục 2, phần I Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP quy định thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế như sau:
“a) Đối với trường hợp thừa kế mở trước ngày 01/7/1996, thì thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 và hướng dẫn tại Nghị quyết 02/HĐTP ngày 19/10/1990 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao "hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh Thừa kế".
Căn cứ Điểm a, tiểu mục 2.2, mục 2, phần I Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP quy định thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế như sau:
“a) Đối với trường hợp thừa kế mở trước ngày 01/7/1996, thì thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh Thừa kế năm 1990 và hướng dẫn tại Nghị quyết 02/HĐTP ngày 19/10/1990 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao "hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh Thừa kế".
Có đồng ý ly hôn hay không?
Thông thường thì việc ly hôn ban đẩu sẽ xuất phát từ một phía (vợ hoặc chồng) và người này sẽ đề nghị người còn lại đồng ý ly hôn với mình. Đây chính là tình huống mà bạn thường thấy (trên phim ảnh chẳng hạn) là người vợ hoặc chồng viết sẵn đơn ly dị và đề nghị người còn lại ký vào đơn. Trong trường hợp bên còn lại đổng ý ly hôn thì Tòa án sẽ dễ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bạn hơn. Trong trường hợp chỉ có vợ hoặc chổng muốn ly hôn còn người còn lại không đồng ý ly hôn thì Tòa án sẽ phải xem xét xem quan hệ hôn nhân này đã đủ các điểu kiện mà pháp luật quy định hay chưa để quyết định đồng ý cho các bên ly hôn hoặc từ chối yêu cầu xin ly hôn.
Vì vậy lời khuyên cho bạn trong trường hợp này là bạn nên cố gắng thuyết phục người còn lại đồng ý ly hôn để việc ly hôn có thể tiến hành nhanh chóng hơn.
* Phân chia tài sản chung như thế nào?
Các bên nên thỏa thuận với nhau về việc sẽ phân chia tài sản chung như thế nào trước khi đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết. Trong trường hợp các bên trước đây đã có ký kết Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng hoặc Thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân các bên có thể căn cứ vào các văn bản này để phân chia tài sản chung của mình. Trong trường hợp các bên có thể đạt được thỏa thuận về cách thức phân chia tài sản chung và sự thỏa thuận này không trái với quy định của pháp luật, Tòa án có thể công nhận thỏa thuận này và ban hành bản án/quyết định về vấn đề tài sản theo như thỏa thuận này.
Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được, Tòa án sẽ phần chia tài sản chung cho vợ, chổng theo các quy định của pháp luật.
* Con chung sẽ do ai nuôi?
Thông thường thì việc ly hôn ban đẩu sẽ xuất phát từ một phía (vợ hoặc chồng) và người này sẽ đề nghị người còn lại đồng ý ly hôn với mình. Đây chính là tình huống mà bạn thường thấy (trên phim ảnh chẳng hạn) là người vợ hoặc chồng viết sẵn đơn ly dị và đề nghị người còn lại ký vào đơn. Trong trường hợp bên còn lại đổng ý ly hôn thì Tòa án sẽ dễ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bạn hơn. Trong trường hợp chỉ có vợ hoặc chổng muốn ly hôn còn người còn lại không đồng ý ly hôn thì Tòa án sẽ phải xem xét xem quan hệ hôn nhân này đã đủ các điểu kiện mà pháp luật quy định hay chưa để quyết định đồng ý cho các bên ly hôn hoặc từ chối yêu cầu xin ly hôn.
Vì vậy lời khuyên cho bạn trong trường hợp này là bạn nên cố gắng thuyết phục người còn lại đồng ý ly hôn để việc ly hôn có thể tiến hành nhanh chóng hơn.
* Phân chia tài sản chung như thế nào?
Các bên nên thỏa thuận với nhau về việc sẽ phân chia tài sản chung như thế nào trước khi đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết. Trong trường hợp các bên trước đây đã có ký kết Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng hoặc Thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân các bên có thể căn cứ vào các văn bản này để phân chia tài sản chung của mình. Trong trường hợp các bên có thể đạt được thỏa thuận về cách thức phân chia tài sản chung và sự thỏa thuận này không trái với quy định của pháp luật, Tòa án có thể công nhận thỏa thuận này và ban hành bản án/quyết định về vấn đề tài sản theo như thỏa thuận này.
Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được, Tòa án sẽ phần chia tài sản chung cho vợ, chổng theo các quy định của pháp luật.
* Con chung sẽ do ai nuôi?
Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
...”
Ngoài ra, tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về Đồng phạm như sau:
“1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”
Tuy nhiên, tại Điều 55 Bộ luật Hình sự quy định Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm như sau:
“Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
1. Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
...”
1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
...”
Ngoài ra, tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về Đồng phạm như sau:
“1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”
Tuy nhiên, tại Điều 55 Bộ luật Hình sự quy định Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm như sau:
“Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
1. Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
...”
Xét trong trường hợp hợp đồng của bạn không được công chứng hay chứng thực thì hợp đồng này vô hiệu do vi phạm về hình thức.
Đối với hợp đồng vô hiệu, điều 137 Bộ luật dân sự 2005 quy định:
“1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.”
Như vậy với trường hợp hợp đồng vô hiệu, bạn có thể khởi kiện ra tòa. Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, buộc N.V.D phải trả lại quyền sử dụng đất cho gia đình bạn.
Đối với hợp đồng vô hiệu, điều 137 Bộ luật dân sự 2005 quy định:
“1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.”
Như vậy với trường hợp hợp đồng vô hiệu, bạn có thể khởi kiện ra tòa. Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu, buộc N.V.D phải trả lại quyền sử dụng đất cho gia đình bạn.
– Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
– Phá tán tài sản của con;
– Có lối sống đồi trụy;
– Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội;
– Phá tán tài sản của con;
– Có lối sống đồi trụy;
– Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội;
- Các tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác; về thực hiện hợp đồng lao động, và trong quá trình học nghề mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện, quận hòa giải không thành hoặc Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên lao động không giải quyết trong thời hạn quy định.
- Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động.
- Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động.
Tại Điều 624 BLDS 2015 có quy định về di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”. Anh C được ông A để lại 1/2 di sản thừa kế trong tổng số tài sản mà ông A để lại;
Anh C được hưởng = 300 triệu đồng : 2 = 150 triệu đồng.
Bà T được hưởng ngôi nhà vì trong di chúc nói rõ ngôi nhà ông A để lại cho bà T làm nơi thờ cúng sau này.
Pháp luật Viên Nam tôn trọng ý chí của người để lại di sản nên nếu họ có để lại di chúc hợp pháp thì di sản sẽ được phân chia theo đúng ý trí mà người để lại di chúc đã xác định trong di chúc.
Về phần di sản được chia theo pháp luật
Anh C được hưởng = 300 triệu đồng : 2 = 150 triệu đồng.
Bà T được hưởng ngôi nhà vì trong di chúc nói rõ ngôi nhà ông A để lại cho bà T làm nơi thờ cúng sau này.
Pháp luật Viên Nam tôn trọng ý chí của người để lại di sản nên nếu họ có để lại di chúc hợp pháp thì di sản sẽ được phân chia theo đúng ý trí mà người để lại di chúc đã xác định trong di chúc.
Về phần di sản được chia theo pháp luật
Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì hành vi trốn thuế của người nộp thuế như sau:
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
1. Thẩm quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV:
– Chủ tịch HĐTV;
– Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;
– Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định trên thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên đối với có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.
2. Địa điểm họp Hội đồng thanh viên:
Cuộc họp của HĐTV phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
3. Công tác chuẩn bị chương trình
3.1. Chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu
Chủ tịch HĐTV chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập họp HĐTV.
– Chủ tịch HĐTV;
– Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;
– Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định trên thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên đối với có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.
2. Địa điểm họp Hội đồng thanh viên:
Cuộc họp của HĐTV phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
3. Công tác chuẩn bị chương trình
3.1. Chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu
Chủ tịch HĐTV chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu và triệu tập họp HĐTV.
Không quyết toán thuế TNCN có bị phạt không? – Đối với người lao động, cơ quan chi trả thu nhập sẽ tạm trừ tiền thuế hàng tháng đến cuối năm sẽ quyết toán lại. Tuy nhiên, có những người có thu nhập từ nhiều nơi do đó có những khoản thu nhập thêm…..Một số người có thể phải đóng thêm số thuế đã tạm tính hàng tháng…
Trên thực tế khi quyết toán thuế TNCN có 3 trường hợp. Nếu thu nhập của cá nhân ổn định một nơi thì cơ quan chi trả thu nhập sẽ tự quyết toán hộ những người làm việc trong doanh nghiệp hoặc đơn vị của mình. Trường hợp ấy thường thường cũng không trừ thêm là mấy bởi hàng tháng họ đã tạm trừ rồi. Nhưng nếu cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi khác nên có khoản thu nhập thêm: Nếu khoản thu nhập thêm này bình quân một tháng dưới 10 triệu đồng và nơi làm thêm đã trừ 10% thuế rồi thì không cần phải quyết toán thêm nữa, ngược lại nếu trên 10 triệu đồng thì cá nhân phải tự quyết toán thuế bổ sung.
Trên thực tế khi quyết toán thuế TNCN có 3 trường hợp. Nếu thu nhập của cá nhân ổn định một nơi thì cơ quan chi trả thu nhập sẽ tự quyết toán hộ những người làm việc trong doanh nghiệp hoặc đơn vị của mình. Trường hợp ấy thường thường cũng không trừ thêm là mấy bởi hàng tháng họ đã tạm trừ rồi. Nhưng nếu cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi khác nên có khoản thu nhập thêm: Nếu khoản thu nhập thêm này bình quân một tháng dưới 10 triệu đồng và nơi làm thêm đã trừ 10% thuế rồi thì không cần phải quyết toán thêm nữa, ngược lại nếu trên 10 triệu đồng thì cá nhân phải tự quyết toán thuế bổ sung.